b74edf344cc86860b4c090946cbd9d6d.ppt
- Количество слайдов: 49
Một số quan điểm sống, cách nhìn về con người, vũ trụ Câu Lạc Bộ Thứ 7 Cty Phần mềm FAST. www. fast. com. vn Phan Quốc Khánh. khanhpq@fast. com. vn Cóp nhặt từ internet. Ver 2. 0, sửa lần cuối: 4 -3 -2012
Nội dung trình bày 1. 2. Sự quan trọng của quan điểm sống trong cuộc sống Giới thiệu một số quan điểm, cách nhìn của một số tôn giáo và các so sánh • • 3. 4. 5. 6. 7. 8. Phật Giáo (Ấn Độ, Năm 544 TCN) Thiên Chúa Giáo (Israel, u Mỹ) Khổng Tử, Nho giáo (TQ, 28. 11. 551 – 479 TCN) Đạo Lão (TQ, 400 năm TCN) Giải thích các hành vi của con người dựa vào thuyết tiến hóa, chọn lọc tự nhiên của Darwin (Anh, 1809 -1882) (Tự nhiên học) Giải thích các hành vi của con người theo tháp nhu cầu Maslow (Mỹ, 1908 -1970) (Tâm lý) Giải thích các hành vi của con người theo cái nhìn của Khổng Tử, Osho 2 quan điểm sống hiện đại Trao đổi về: Bình đẳng và Công bằng, Tự do, Hạnh phúc Lựa chọn quan điểm sống nào cho mình?
Nội dung trình bày Sự quan trọng của quan điểm sống trong cuộc sống
Cách nhìn tạo ra cái nhìn, Cái nhìn tạo ra sự lựa chọn, Sự lựa chọn tạo ra số phận, Số phận thay đổi khi cách nhìn thay đổi. Gieo suy nghĩ, gặt hành động, Gieo hành động, gặt thói quen, Gieo thói quen, gặt tính cách, Gieo tính cách, gặt số phận.
• Xe đạp giữ được thăng bằng ở trạng thái động, còn ở trạng thái tĩnh thì không – cần phải có chân chống. • Đối với con người – chân chống = quan điểm sống. – Nếu không có nó, muốn thăng bằng thì phải luôn chạy – chạy theo dòng đời. Dừng lại là ngã. – Nếu có nó, muốn thì dừng lại, đứng bên lề cuộc đời, vẫn không bị ngã.
Nội dung trình bày Giới thiệu một số quan điểm, cách nhìn của một số tôn giáo và các so sánh • Phật Giáo (Ấn Độ, Năm 544 TCN) • Thiên Chúa Giáo (Israel, u Mỹ)
Phật Giáo (Năm 544 TCN) • Xuất hiện Phật giáo: Năm 544 TCN. Năm 2012 theo Phật lịch là năm 2555. • Tứ diệu đế: Nhận biết cuộc sống là khổ; Hiểu rằng khổ là do ham muốn/ái và vô minh; Để diệt khổ thì phải tận diệt ham muốn/ái và vô minh; Phương cách để diệt khổ là bát chính đạo (8 cách). • Mục đích An lạc: giải thoát khỏi khổ đau, có cuộc sống thanh thản, an lạc, hạnh phúc thông qua con đường giác ngộ, từ bi và trí tuệ. • Thuyết luân hồi: Đời người luân hồi từ kiếp này sang kiếp khác theo luật nhân quả và duyên phận. • Luật nhân quả: Chúng ta hiện tại là kết quả của những gì chúng ta đã làm trong quá khứ và tương lai của chúng ta là những gì mà chúng ta đã làm trong quá khứ và hiện tại (vừa không thể thay đổi được, vừa có thể thay đổi được). • Phật tính: Tất cả chúng sinh đều có Phật tính, và đều có khả năng thành Phật. • Duyên: Gặp duyên thì hợp/sinh, hết duyên thì diệt. • Vô thường: Luôn thay đổi, không trường tồn (vô thường vô ngã) • Tính không: …
Thiên Chúa Giáo (1) • Xuất hiện: năm 0. Hiện nay là 2012. Có tài liệu: 6 -4 TCN – Chúa Giáng sinh. • Muôn loài trên trái đất này do Chúa Trời tạo ra, trong vòng 6 ngày, và ngày thứ 7 thì nghỉ ngơi - ngày của Chúa – Chúa nhật. • Trong muôn loài thì riêng con người được tạo ra theo hình ảnh Chúa Trời, giống như Chúa Trời và với mục đích để con người cai quản các sáng tạo do Chúa trời làm ra. • Ban đầu Chúa đã tạo ra một thế giới tốt đẹp – vườn địa đàng (Eden) - để con người sống hạnh phúc ở đó muôn đời trong tình thân mật với Chúa. • Con người trong vườn địa đàng được phép ăn mọi trái cây trong đó, trừ cây biết điều thiện, điều ác – trái cấm. Nhưng tổ tông của loài người là Adam và Eva đã vi phạm điều này và ăn trái cấm. Adam và Eva bị đuổi khỏi vườn địa đàng, truyền tội lỗi (tội tổ tông) cho loài người – con cháu của họ. Trên thế giới có nhiều điều ác, giả dối. . . Loại người bị trừng phạt - phải chết và khi đẻ thì bị đau. • Sau đó Chúa Trời đã sai con của Ngài – Chúa Giêsu xuống chịu tội thay cho loài người – ngài bị đóng đinh chết trên cây thánh giá, và 3 ngày sau thì sống lại. Loài người được cứu rỗi. • Khi sinh ra thì phải làm lễ rửa tội – rửa hết tội tổ tông. Ngay trước khi chết nếu sám hối, ăn năn các tội lỗi thì được lên thiên đàng - nước Trời - sống vĩnh hằng với Chúa Trời, ngược lại – thì đi xuống địa ngục.
Thiên Chúa Giáo (2) • Con người ngay từ khi sinh ra đã có trong mình tội lỗi (tội tổ tông) – ham muốn làm những điều xấu và không tuân theo Chúa Trời. • Mỗi một người được dựng nên là “giống với hình ảnh của Thiên Chúa” và cuộc sống của con người là thánh thiện và cao đẹp, không thể đem so sánh với những giá trị nào khác. Bởi vậy, Thiên Chúa Giáo phản đối/cấm những hành vi huỷ hoại giá trị cuộc sống thiêng liêng - phá thai, tránh thai, nhân bản người, tử hình, gây chết êm dịu, giết người, tự tử, sinh sản vô tính, diệt chủng và chiến tranh. • Kinh Thánh – Bible – các giáo huấn, các giá trị của Thiên Chúa Giáo.
10 điều dạy của Chúa Trời 1. Ta là Thiên Chúa của ngươi. Ngươi không có Thiên Chúa nào khác ngoài Ta. 2. Ngươi không được tạc tượng vẽ hình để thờ, vì ta là Đức Chúa Trời ngươi. 3. Ngươi không được dùng danh thánh Chúa một cách bất xứng. 4. Hãy làm công việc trong 6 ngày và nhớ nghỉ ngày thứ 7 đặng làm nên ngày thánh (Chúa Nhật). 5. Kính hiếu đối với cha mẹ. 6. Không được hãm hại người khác. 7. Không được tà dâm. 8. Không được trộm cướp. 9. Không được làm chứng dối. 10. Không được chiếm đoạt vợ của người khác, của cải của người khác.
Chúa Jesus (wikipedia) 1. Chúa Giêsu (5 TCN – 30 CN) đã cùng các môn đồ đi khắp nơi để giảng dạy và chữa bệnh. 2. Các chủ đề cơ bản của những lời răn dạy của Chúa Giêsu là: o Sự hối cải, o Tình yêu vô điều kiện, o Tha thứ tội lỗi và khoan dung o Về Thiên đường. 3. Đạo Phật phái Tịnh Độ, Đạt-Lại Lạt-Ma thứ 14 xem Chúa Jesus - người cống hiến đời mình cho hạnh phúc của nhân loại - như là một vị Bồ Tát (từ bi).
Chúa Jesus & Đức Phật (theo Osho) Chúa Jesus Đức Phật Hãy tìm đi rồi con sẽ gặp. Khi tìm kiếm con sẽ bỏ lỡ. Hãy ước mong và con sẽ có nó. Khi cầu mong con sẽ không có nó. Hãy gõ cửa đi và cửa sẽ mở. Hãy nhìn, cửa không hề đóng. Chúa Jesus: Tìm kiếm ở đâu đó, trong tương lai, cố gắng chăm chỉ làm việc thì sẽ có (Giấc mơ Mỹ, Mưu cầu hạnh phúc và đạt được nếu chăm chỉ - hard working). Đức Phật: Bây giờ, ở đây, trong ta.
Nội dung trình bày Giới thiệu một số quan điểm, cách nhìn của một số tôn giáo và các so sánh • Khổng Tử, Nho giáo (TQ, 28. 11. 551 – 479 TCN) • Đạo Lão (TQ, 400 năm TCN)
Nho Giáo, Khổng Tử (TQ, 28. 11. 551 – 479 TCN) • Nhân chi sơ tính bản thiện: Con người sinh ra vốn bản thiện. Do môi trường, giáo dục, tự tu dưỡng mà khác nhau. • Nhân-Lễ-Nghĩa-Trí-Tín (ngũ thường – 5 điều bất biến): Có các quy tắc, hình mẫu con người lý tưởng, con người “tốt” để mọi người noi theo. • Tam cương: vua-tôi, cha-con, chồng-vợ, (anh-em, bạn bè). Xã hội lý tưởng là có tôn ti, trật tự, trên dưới với 3 mối quan hệ chính, dẫn dắt, điều khiển (cương) mọi vấn đề khác trong xã hội. • Người có trách nhiệm: Kẻ sĩ. Người quân tử. (Tu thân), Tề Gia, Trị Quốc, Bình Thiên hạ.
Đạo Lão (400 năm TCN) • Đạo: Vạn vật là do Đạo/Tự nhiên sinh ra. • Tề vật luận (luận về sự bình đẳng của mọi vật): Vạn vật đều bình đẳng, không có hơn-kém, tốt-xấu… (do tự nhiên sinh ra), mà chỉ có sự khác biệt. • Vô vi: Do tự nhiên/ Đạo sinh ra nên đúng nhất là sống thuận/ hòa hợp với tự nhiên. Khi đó sẽ đạt được vô vi - “làm mà như không làm”. – Thuận với mình: Mình như thế nào thì thuận theo thế đó, thuận theo thiên tính và theo khả năng được sinh ra. – Thuận – thích nghi với tự nhiên, môi trường, mềm dẻo (ví dụ: nước) tuân theo quy luật của tự nhiên, chứ kô phải là cưỡng lại hoặc thay đổi tự nhiên. • Tiêu dao du (đi chơi), tự tại: Đỉnh cao của cuộc sống. Đạt được khi hiểu và hành động theo 3 điều trên.
Đạo Lão và Thuyết Big Bang • Đạo Lão – Có một vật gì đó hỗn độn mà thành trước cả trời đất (…) có thể coi đó là mẹ của vạn vật trong thiên hạ. Ta kô biết tên nó là gì, tạm đặt tên nó là “Đạo”. – Vạn vật sinh ra từ Đạo: Đạo sinh ra một, một sinh ra hai, hai sinh ra ba, ba sinh ra vạn vật. Vạn vật tự biến hóa (tự nhiên phát triển, Đạo kô chi phối, can thiệp vào, vô vi), rồi lại trở về Đạo. • Thuyết Big Bang – Vũ trụ thành hình do một sự nổ bùng lớn của một dị điểm vô cùng đặc, vô cùng nóng (vì tất cả vật chất trong vũ trụ được ép lại thành một điểm). – Các vật chất được bắn đi các phía, di chuyển ngày càng xa nhau, nở ra, tạo ra các dải ngân hà, các vì sao, vũ trụ ngày nay. Vũ trụ hiện vẫn đang nở ra.
Stephen R. Covey (1932 -…) • Covey: Tác giả của “ 7 thói quen của người hiệu quả” – Lựa chọn hành động phụ thuộc vào chúng ta. Còn kết quả thì phụ thuộc vào các quy luật của tự nhiên. Nếu hành động theo đúng quy luật của tự nhiên thì kết quả đạt được theo đúng chủ đích của hành động. • Đạo Lão: Sống thuận theo tự nhiên, tuân theo quy luật của tự nhiên.
«Khổng Tử» và «Lão Tử» thời hiện đại «Khổng Tử» «Lão Tử» Nguyễn Công Trứ (1778 -1858) Trịnh Công Sơn (1939 -2001) • Làm trai đứng ở trong trời đất/ Phải có danh gì với núi sông. • Để gió cuốn đi, để lá bay, để nước trôi. Hồ Chí Minh (1890 -1969) Lê Văn Lan (GS Sử học, sn 1936) • «Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. » (9. 1945). • GS Lê Văn Lan chia sẻ, khi ông mất, tài sản lớn nhất của ông là sách sẽ được đốt đi bởi ông quan niệm: "Chúng ta xẹt qua bầu trời này nhanh lắm, vấn đề là đừng làm vẩn đục bầu trời. Những sản phẩm mà chúng ta tâm huyết, đau đáu, khi mình xẹt qua rồi đừng làm cho nó thành rác vũ trụ".
Đạo Khổng & Đạo Lão Đạo Khổng Đạo Lão Lí: Tôn ti, trật tự trên/dưới, cứng rắn, chỉ huy, lý trí. Tình: Mềm dẻo, nhân nhượng, không bắt buộc, chấp nhận, tình cảm. Đối nhân xử thế: Ứng dụng đối với bên ngoài, trong chính trị và đối nhân xử thế hàng ngày. Nội tâm: Ứng dụng đối với nội tâm, tinh thần ở mỗi người. Xây dựng thế giới hài hòa (theo ý của mình): Tôn ti, trật tự, trên dưới (Tam cương); Ngũ thường: Nhân-Lễ-Nghĩa-TríTín. Hài hòa với thế giới: Vạn vật bình đẳng; Vô vi (theo thiên tính, theo khả năng trời sinh, bẩm sinh). Con người chức năng, có trách nhiệm: Làm 1 việc gì đó, thực hiện 1 nhiệm vụ gì đó. Người quân tử; Kẻ sĩ; Tu thân, Tề gia, Trị Quốc, Bình Thiên hạ. Tiêu dao du (rong chơi/thảnh thơi, tự do tự tại): Sống để vui, ngắm nhìn thế giới hoặc tự mình… Câu cá, ẩn dật trong núi, vui thú điền viên… Tính bản thiện: Con người sinh ra vốn tính bản thiện. Do môi trường, giáo dục, sự tự tu dưỡng mà nên tốt/xấu. Có tốt, có xấu: (thuyết âm dương) trong mỗi người có tốt, có xấu; tùy theo sự so sánh - tốt với người này, nhưng xấu với người kia. Sống theo thiên tính, theo khả năng bẩm sinh chứ không thay đổi để nên tốt hơn. Những quy tắc đối nhân xử thế hàng ngày, Những suy luận cao siêu, khó hiểu.
Trẻ Nho – Già Lão (Vào Nho – Ra Phật) • Trẻ theo Nho để nhập thế, nhập thế thì phải kỷ cương, có tổ chức. • Khi có tuổi thì theo Lão để mà xuất thế, tránh công danh, đấu đá.
Khổng Tử và Chúa Jesus: Quy tắc vàng • Khổng Tử o Điều gì mình không muốn thì đừng làm cho người khác. o Thụ động: Đừng. • Chúa Jesus o Hãy đối xử với người khác theo cách mình muốn được đối xử. o Tích cực: Hãy. o Áp đặt: cái mình muốn thì người khác có thể không muốn.
Nội dung trình bày 1. Giải thích các hành vi của con người dựa vào thuyết tiến hóa, chọn lọc tự nhiên của Darwin (Anh, 1809 -1882) (Tự nhiên học) 2. Giải thích các hành vi của con người theo tháp nhu cầu Maslow (Mỹ, 1908 -1970) (Tâm lý) 3. Giải thích các hành vi của con người theo cái nhìn của Khổng Tử, Osho.
Thuyết tiến hóa của Darwin (1809 -1882) • Di truyền - Biến đổi/biến dị Gen - Chọn lọc tự nhiên để phù hợp nhất với môi trường sống. – Sự phát sinh biến dị và sự di truyền các biến dị là cơ sở, giải thích sự phân hoá đa dạng trong một loài, – Sự chọn lọc các biến dị có lợi, kết quả là sự sống sót và phát triển ưu thế của những dạng thích nghi hơn. Những dạng không thích nghi sẽ bị diệt vong. – Sự phân ly dấu hiệu và sự cách ly dẫn tới hình thành loài mới. • Biến dị và di truyền là hai đặc tính cơ bản của sinh vật, biểu hiện song trong quá trình sinh sản. – Tính di truyền biểu hiện mặt kiên định, bảo thủ (giữ lại những gen có lợi, đang phù hợp với tự nhiên, sinh tồn). – Tính biến dị thể hiện mặt dễ biến. Tính biến dị là mầm mống của mọi sự biến đổi. – Tính di truyền là cơ sở sự tích lũy biến dị nhỏ thành biến đổi lớn. – Nhờ cả hai đặc tính trên sinh vật mới có thể tiến hoá thành nhiều dạng phong phú, đồng thời vẫn giữ được những đặc điểm riêng (có lợi) của thứ và loài.
Nhìn con người từ thuyết tiến hóa Darwin • Chúng ta sinh ra đã được tiền định bởi gen được di truyền từ bố và mẹ. Nhưng cũng khác với Bố/Mẹ vì bao gồm cả bố và mẹ + biến đổi/biến dị Gen có thể có. • Biến đổi/Chọn lọc tự nhiện để thích nghi với môi trường. • Mọi tồn tại hiện có (trong đó có của mỗi chúng ta) đều hợp lý hoặc đã hợp lý (do được chọn lọc tự nhiên theo hướng có lợi ). Đó là kết quả của tiến hóa trong nhiều triệu năm. • Và để thay đổi “chúng ta” hiện nay theo hình mẫu mong muốn cũng cần nhiều triệu năm. • Không thể đơn giản thay đổi trong 1 đời người (100 năm) bằng những dạy dỗ ở nhà, trong trường, ngoài xã hội. Gen, tiến hóa tự nhiên quyết định nhiều hơn so giáo dục. Nhiều ngàn năm toàn dạy điều tốt, nhưng xã hội vẫn có cả tốt và xấu. • Không phải vấn đề tốt hay xấu theo quan điểm của con người mà là có lợi thế trong cuộc sống hay không. • Có thể bằng nhà tù, xử tử sẽ hạn chế gen “xấu” và sau nhiều triệu năm nữa sẽ toàn người “tốt”. • Có cái nhìn rộng lượng, vị tha với điều “xấu”, người “xấu”, vì đó là kết quả của phát triển tự nhiện, chứ không phải mong muốn của mỗi người cụ thể, không phải do không chịu rèn luyện, tu dưỡng, do gia đình, xã hội xung quanh…
“Hiểm nguy và tưởng thưởng” nhìn từ thuyết tiến hóa Darwin • Theo nhà thần kinh học Casey, trong quá trình tiến hóa của con người, lịch sử cho thấy việc sẵn sàng thực hiện những hành vi mạo hiểm trong giai đoạn tuổi trẻ khiến con người thích ứng cao hơn với môi trường xung quanh, có ưu thế sinh tồn hơn so với người đồng tuổi. Qua thời gian, những hành vi này dần trở thành một đặc tính cố hữu trong độ tuổi vị thành niên. Con người không phải là động vật duy nhất có khuynh hướng này: hầu hết loài động vật hoang dã ở độ tuổi tương đương với tuổi vị thành niên của con người đều bắt đầu các hành vi mạo hiểm - từ việc tách mẹ, tách đàn đến việc săn mồi trong môi trường mở rộng hơn. Loài chuột chẳng hạn, vào khoảng bảy tuần sau khi sinh bắt đầu có khuynh hướng tò mò tìm hiểu môi trường xung quanh và thích thử nghiệm địa hình mới. • Đua xe? (Theo Discovery, Tuổi trẻ cuối tuần, 28 -10 -2011)
“Áp lực đồng tuổi” nhìn từ thuyết tiến hóa Darwin Sử dụng nền tảng thuyết tiến hóa, các nhà tâm lý học giải thích một hành vi đặc trưng khác của lứa tuổi vị thành niên: chịu áp lực của bạn bè cùng lứa tuổi. Các bậc phụ huynh thường hay phàn nàn về việc con cái khi đến tuổi vị thành niên thường trở nên xa rời cha mẹ, chịu tác động chủ yếu của bạn bè, thậm chí biến đổi cá tính theo môi trường xung quanh. Theo giới khoa học, nguy cơ bị tẩy chay trong não trạng vị thành niên tương đương nguy cơ mất khả năng sinh tồn: các kết quả đo sóng não ở người trong độ tuổi vị thành niên cho thấy phản ứng của não trong tình trạng bị tẩy chay trong cộng đồng cùng tuổi tương tự phản ứng trong tình trạng nguy hiểm vật chất (như tai nạn hay mất nguồn cung cấp lương thực). Dưới góc nhìn của các nhà khoa học áp dụng nền tảng thuyết tiến hóa, lý do cơ bản hành vi chịu áp lực của bạn bè bắt nguồn từ thực tế dựa vào nhóm người cùng tuổi là một “vũ khí” sinh tồn từ nhiều ngàn năm nay. Đầu tư thời gian vào bạn bè do đó là một cách đầu tư cho tương lai thay vì cho quá khứ. Hiểu biết và phát triển quan hệ với nhóm đồng tuổi là điều kiện tiên quyết cho thành công xã hội trong tương lai của độ tuổi vị thành niên. Tương tự hành vi mạo hiểm, việc đầu tư vào nhóm đồng tuổi không phải là khuynh hướng độc quyền của con người. Các nghiên cứu “xã hội động vật” cho thấy ở loài chuột hay loài khỉ, những con càng có nhiều mối quan hệ trong bầy đàn càng có được vị trí làm tổ, thức ăn và nước uống, đồng minh và bạn tình. . . tốt hơn so với đồng loại. Khi hiểu được điều này, các bậc phụ huynh (hi vọng) sẽ không còn ngao ngán khi thấy con gái 13 tuổi của mình khóc hết nước mắt chỉ vì không được mời đi dự sinh nhật của cậu bạn cùng lớp. (Theo Discovery, Tuổi trẻ cuối tuần, 28 -10 -2011)
“Sự hư hỏng” nhìn từ thuyết tiến hóa Darwin Nếu lúc nào bạn cũng nghĩ tới “chuyện đó” thì có thể lỗi không phải hoàn toàn do bạn. Theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Proceedings of the National Academy of Sciences, sự hư hỏng của con người cũng có tính di truyền. Các nhà nghiên cứu cho biết tính bỡn cợt, lẳng lơ có thể được mã hóa vào bộ gen của chúng ta. Và không chỉ loài người mới biết ngoại tình, ngay cả những loài vật nổi tiếng thủy chung, có chế độ gia đình một “vợ”, một “chồng” đôi khi cũng thích “ăn chả”. Xét về mặt xã hội hay tâm lý, việc thích “ăn chả” sẽ có nhiều ảnh hưởng xấu, tuy nhiên, về mặt tiến hóa, ngoại tình giúp tạo ra nhiều con cháu cũng như tạo nguồn gen đa dạng hơn. . . Trong bài "Bill Gates phiên bản 2. 0" Bill có phát hiện ra rằng ở các nước nghèo người ta đẻ nhiều vì "với họ, có nhiều con là một “giải pháp dự dòng”, bởi họ biết với điều kiện sống nghèo khó và nhiều bệnh tật như thế, một số đứa con của họ sẽ chết. " (từ đó Bill đầu tư tiền từ thiện vào sx nông nghiệp và mua vắc-xin phòng bệnh giá rẻ cho các nước nghèo). Như vậy sinh nhiều con, đẻ nhiều ở các nước nghèo là sự thích nghi tự nhiên để duy trì nòi giống theo thuyết Darwin. Nói chung có nhiều hành động/thói quen/tính cách của con người nên giải thích theo Darwin chứ kô nên giải thích là do "kô chịu học hành, rèn luyện. . . ".
Đạo Lão và Thuyết Darwin • Đạo Lão – Vạn vật tự biến hóa: tự nhiên phát triển. • Thuyết Darwin – Tất cả các loài sinh vật, từ con kiến cho đến con voi, loại người, đều nằm trong vòng chọn lọc của tự nhiên. Những con vật thích nghi với tự nhiên sẽ tồn tại; những con không thích nghi sẽ bị diệt vong.
Thuyết nhu cầu Maslow (1908 -1970) Self-Actualization = Hiện thực hóa (năng lực, khả năng) bản thân (có)
Thuyết nhu cầu Maslow (1908 -1970) Self-Actualization = Hiện thực hóa (năng lực, khả năng) bản thân (có) Become more and more what one is, to become everything that one is capable of becoming
Thuyết nhu cầu Maslow • Năm 1943 Maslow đưa ra tháp nhu cầu 5 tầng. Năm 1970 Maslow bổ sung thêm 3 tầng và chia thành 2 nhóm nhu cầu. – Các nhu cầu để tồn tại/thiếu hụt (existing/deficiency needs, DNeeds) – Các nhu cầu để phát triển/trở thành chính mình (Being needs – B-Needs) • Nhu cầu tồn tại = Độc lập • Nhu cầu trở thành chính mình = Tự do. – Self-Actualization = Hiện thực hóa (năng lực, khả năng) bản thân (có) – Become more and more what one is, to become everything that one is capable of becoming.
Đạo Lão & Maslow • Đạo Lão: Thuận với tự nhiên, thiên tính và khả năng được sinh ra = Trở thành chính mình • Maslow – Tháp nhu cầu. Đỉnh tháp: Self. Actualization. Spontaneity – Tự nhiên/kô ép buộc.
Các giai đoạn trong đời người theo Khổng Tử • "Ngô thập hữu ngũ nhi chí vu học, tam thập nhi lập, tứ thập nhi bất hoặc, ngũ thập nhi tri thiên-mệnh, lục thập nhi nhĩ thuận, và thất thập nhi tùng tâm sở dục bất du củ" – tới mười lăm tuổi mới chuyên-chú vào việc học, – ba mươi tuổi mới tự-lập (có hiểu biết, kinh nghiệm), – bốn mươi tuổi mới thấu-hiểu hết sự lý (đúng/sai) trong thiên-hạ, tin tưởng vào chính kiến của mình (bất hoặc) – năm mươi tuổi mới biết mệnh trời, – sáu mươi tuổi mới có kiến-thức và kinh-nghiệm hoàn-hảo để có thể phán-đoán ngay được mọi sự-lý và nhân-vật mà không thấy có điều gì chướng-ngại khi nghe được (hiểu người), – bảy mươi tuổi mới có thể nói hay làm những điều đúng theo ý-muốn của lòng mình mà không ra ngoài khuôn-khổ đạo-lý.
Các giai đoạn trong đời người theo Osho (1931 -1990) Mỗi giai đoạn là 7 năm. Sống khoảng 70 tuổi, 10 giai đoạn. Theo hình parabol, đỉnh là năm 35 tuổi. 1. 1 -7 tuổi: Ta là trung tâm. Tất cả là phục vụ ta, cho ta. 2. 8 -14 tuổi: Quan tâm đến người khác (cùng giới) và thế giới. Tại sao? Và khám phá. 3. 15 -21 tuổi: Quan tâm đến người khác giới. Dục trên nên chín muồi. Tình yêu, tình dục. 4. 22 -28 tuổi: Quan tâm đến tham vọng, hoài bão nhiều hơn tình yêu. Tiền bạc, quyền lực, danh tiếng… Sống trong phiêu liêu, phản kháng, cách mạng. Hippi. 5. 29 -35 tuổi: Bắt đầu mong muốn yên ổn, có gia đình, có nhà, có số tiền trong túi, ngân hàng. Muốn là 1 phần của cộng đồng/định chế.
Osho: Các giai đoạn trong đời người 6. 36 -42 tuổi: Năng lượng bắt đầu suy giảm. Chống lại mọi thay đổi. Trở thành phản cách mạng. Chống lại Hippi. Muốn được bảo vệ. Thiên về luật pháp, toàn án, chỉnh phủ. 7. 43 -49 tuổi: bắt đầu ốm yếu về thể chất và tinh thần. Cuộc sống biến vào trong cái chết dần. Bắt đầu quan tâm đến tôn giáo, tín ngưỡng. 8. 50 -56 tuổi: Kô quan tâm đến người khác giới (mãn kinh). Băt đầu quay lưng với tham vọng, ham muốn, bắt đầu đi tới sự 1 mình, hướng tới bản thân mình, nội tâm. 9. 57 -63 tuổi: Kô quan tâm đến người khác, đến xã hội, các nghi lễ xã hội… Mọi thứ đã đủ, đã sống đủ, đã học đủ… Khi bé bắt đầu bước vào cuộc sống, thì khi này bắt đầu bước ra khỏi cuộc sống. 10. 64 -70 tuổi: Giống như đứa trẻ, chỉ quan tâm đến bản thân mình. Đi vào nội tâm, thiền. Trước cái chết 9 tháng thì nhận biết được cái chết đang đến.
Khổng Tử, Maslow, Osho 1. Khổng Tử: Con người thay đổi theo kinh nghiệm, kiến thức sống cùng với tuổi tác. 2. Maslow: Con người thay đổi theo nhu cầu được đáp ứng. 3. Osho: Con người thay đổi tâm lý, mục tiêu cùng với tuổi tác, sức khỏe. Tôi sẽ nói anh là ai nếu như anh nói cho tôi biết: - Anh trải qua những kinh nghiệm sống nào, - Anh có bao nhiêu tiền và - Anh bao nhiêu tuổi.
Nội dung trình bày 1. Hai quan điểm sống hiện đại 2. Trao đổi về: Bình đẳng và Công bằng, Tự do, Hạnh phúc
Hai quan điểm sống Thành công là hạnh phúc Độc lập, tự do là hạnh phúc • Định hướng thành công, thành thích • Tự tại, thưởng thức cuộc sống. o Khi nhỏ: Đạt thành tích trong học tập, các cuộc thi. . . o Khi lớn: Nhiều hơn, đứng đầu trong lĩnh vực hoạt động. • So sánh với người khác: Cạnh tranh, hơn kém, thắng thua o Người chiến thắng là người có tất cả. ABBA – The winner takes it all, the loser has to fall; the loser standing small beside victory. • Không so sánh với người khác: độc lập, tự do, tự tại. o Lão Tử: Tề vật luận – mọi vật đều bình đằng, chỉ có sự khác biệt, kô có sự hơn kém, tốt xấu. o Osho: Nobody is superior, nobody is inferior, but nobody is equal either. People are simply unique, incomparable. • Nhanh hơn, nhiều hơn là tốt hơn. • Chậm hơn/thong dong, ít hơn/vừa đủ là tốt hơn. • Xã hội phát triển về vật chất và khoa học kỹ thuật. • Xã hội giữ ở mức đơn sơ, nguyên thủy ban đầu của tự nhiên.
Trao đổi về bình đẳng, công bằng, tự do, hạnh phúc • • Jonh Locke (1632 -1704, Anh): Nhà tư tưởng của phong trào Khai sáng. Thomas Jefferson (1743 -1826), tổng thống thứ 3 của Mỹ; dự thảo bản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776 – “Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc. ” Tôn Trung Sơn/Tôn Dật Tiên (1866 -1925): Nhà cách mạng dân chủ của TQ – Thuyết "Tam dân" (? 1905): Dân tộc Độc lập, Dân quyền Tự do, Dân sinh Hạnh phúc. Hồ Chí Minh (1890 -1969) – Tuyên ngôn độc lập 2 -9 -1945: "Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc". – Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa/ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
Bình đẳng, Công bằng • Mọi người sinh ra đều bình đẳng, có quyền sống, được tự do và mưu cầu hạnh phúc. • Bình đẳng? – Sinh ra đã không bình đẳng, khác nhau về IQ, sức khỏe, điều kiện sống. . . • Công bằng? Fair/Not Fair? – Hưởng theo kết quả? Một người sinh ra kém hơn người khác luôn hưởng ít hơn người kia. Sinh ra kém hơn – không phải là lựa chọn của người đó. – Có những việc không lượng hóa được, đánh giá theo chủ quan của người có quyền chia, vậy có công bằng? • Bill Gates: Thế giới vốn không công bằng. Dù bạn có nhận thấy sự bất công trong xã hội hay không thì cũng đừng hy vọng làm thay đổi được nó. Việc cần làm là hãy thích nghi với nó. (Lời khuyên trên thường được cho là của Bill Gates cho giới trẻ (nhưng thực ra là không phải của Bill Gates)).
Tự do • Theo Osho: – Tự do thể xác: kô bị cầm tù, kô bị phân biệt về màu da, giới tính… – Tự do kinh tế – Tự do ý thức hệ, chính trị – Tự do tâm linh. • 3 loại tự do đầu thuộc nhóm tự do bên ngoài, phụ thuộc vào ai đó. Có thể bị tước đoạt. • Tự do tâm linh là tự do bên trong, phụ thuộc vào chính mỗi người. Không thể bị tước đoạt.
Hạnh phúc • American Dream: Quyền được mưu cầu hạnh phúc – Thành công là hạnh phúc: Giàu có, thành công bằng sự tin tưởng và khả năng của mình và nỗ lực làm việc chăm chỉ. • Osho: Hạnh phúc đơn giản là việc thưởng thức sự tồn tại của mình. • Karl Max: Hạnh phúc là đấu tranh. • Lão Tử: Hạnh phúc = Tiêu dao du, tự tại.
Hạnh phúc • Đạo Phật Ngày Nay (15 -9 -2011): Theo GS, hạnh phúc là gì? Và đâu là cách thức giáo sư giữ gìn và phát triển hạnh phúc có được? – Ngô Bảo Châu (NS: 1972): Đối với tôi, cái hạnh phúc lớn nhất là cảm giác mình đang sống. Cảm giác đó bao gồm cả vị ngọt và vị đắng. Nó xuất phát từ quan hệ với những người thân thiết, bạn bè, công việc và xã hội, từ miếng cơm ta ăn, từ miếng nước ta uống, từ không khí ta đang thở. Để có hạnh phúc, có lẽ không có cách nào khác là yêu cuộc sống như chính nó. Để bất hạnh, có lẽ không có cách nào tốt hơn là đi đuổi theo những ảo ảnh.
10 lời khuyên của người da đỏ 1. Trái đất là mẹ của chúng ta, hãy chăm sóc Người. 2. Chỉ lấy đi những gì cần từ trái đất, không hơn. 3. Mở tâm, mở lòng ra với Linh hồn Vĩ đại. 4. Luôn tỏ ra biết ơn Linh hồn Vĩ đại cho mỗi ngày mới. 5. Mọi sự sống đều thiêng liêng, tôn trọng mọi loài. 6. Làm những gì cần làm vì lợi ích chung. 7. Trân trọng tất cả các mối quan hệ. 8. Nói sự thật, nhưng chỉ những điều tốt cho mọi người. 9. Nương theo nhịp điệu thiên nhiên. Thức dậy và nghỉ ngơi cùng với mặt trời. 10. Tận hưởng cuộc hành trình đời bạn, nhưng không để lại dấu vết.
Nội dung trình bày Lựa chọn quan điểm sống nào cho mình?
Lựa chọn quan điểm, lối sống nào? • Lựa chọn quan điểm, lối sống nào? – Khổng Tử / Lão Tử; Trách nhiệm/Tiêu dao du. – Sống nhanh / Sống chậm; Ganh đua/Tự tại. – ? ? ? • Đánh giá (theo Darwin) – Một quan điểm đang tồn tại nghĩa là nó đang đúng, phù hợp với một phần của xã hội hiện tại. – Ngoài quan điểm đó ra còn có những quan điểm khác đang tồn tại nghĩa là các quan điểm khác cũng đúng. – Tiến hóa, biến đổi và chọn lọc tự nhiên đã tạo ra những con người/nhóm người rất khác nhau (về thể chất, tâm lý, năng lực…). Họ đang tồn tại và tiếp tục sinh nở nghĩa là họ đang đúng, phù hợp với tự nhiên. Những con người/nhóm người khác nhau sinh ra các quan điểm sống, lối sống khác nhau. • Cách thức lựa chọn – Quan điểm, lối sống phù hợp với bản thân là với nó thì ta cảm thấy thoải mái.
Ứng dụng triết lý m Dương, Trung dung trong lựa chọn quan điểm, lối điểm sống • Triết lý m Dương – Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương; trong âm có dương, trong dương có âm. – m dương gắn bó mật thiết với nhau, vận động và chuyển hóa cho nhau; m phát triển đến cùng cực thì chuyển thành dương, dương phát triển đến cùng cực thì chuyển thành âm. – Không có lý thuyết nào đúng/tốt hoàn toàn hoặc sai/xấu hoàn toàn. Có cả tốt và xấu. – Thái quá về một lý thuyết nào có thể không tốt. – Trung dung, ví dụ cả Khổng cả Lão, lúc sống nhanh lúc sống chậm có thể là phương án lựa chọn tốt.
Lưu ý • Dù bạn có lựa chọn quan điểm sống gì thì cũng có những người khác sống theo quan điểm, lối sống khác. Mỗi quan điểm, lối sống đều có ai đó đang sống (vô thức), đang theo (có ý thức). Và đều đúng theo ý của tự nhiên (Darwin). • Thường trong 1 một người tổ hợp nhiều quan điểm khác nhau vì lớn lên, giáo dục, truyền thông trong 1 môi trường gồm nhiều quan điểm khác nhau. • Theo kinh nghiệm, kiến thức sống được tích lũy (Khổng Tử), theo mức độ nhu cầu được đáp ứng (Maslow), theo sự thay đổi về sức khỏe/sinh lý (Osho) quan điểm sống, lối sống của bạn có thể/sẽ thay đổi. • Nên tôn trọng quan điểm, lối sống của người khác. Không những thế - Khác biệt làm cho cuộc sống vui hơn. Có thể hiếu kỳ, khám phá để thấy cái hay của cuộc sống, của tự nhiên. • Trong một tập thể giới hạn (hàng xóm, công ty, lớp, gia đình, họ hàng. . . ) thì có thể có những quan điểm, lối sống không phù hợp với quan điểm, lối sống theo số đông – tuân theo hoặc thay đổi địa điểm!?
Xin cám ơn! Phan Quốc Khánh. khanhpq@fast. com. vn Cty Phần mềm FAST. www. fast. com. vn


