Скачать презентацию HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG Скачать презентацию HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG

b0e4f904290522a99f3468364fc083b5.ppt

  • Количество слайдов: 19

HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI Thực HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI Thực trạng kiểm soát HIV ở người nghiện chích ma túy (PWID) tại Hải Phòng: Cơ hội can thiệp – kết quả từ nghiên cứu DRIVE IN PGS. TS. Dương Thị Hương Đại học y dược Hải Phòng 24 – 11 - 2015 Thay mặt nhóm nghiên cứu DRIVE IN

Nội dung • Đặt vấn đề • Mục tiêu • Phương pháp • Kết Nội dung • Đặt vấn đề • Mục tiêu • Phương pháp • Kết quả • Bàn luận và kết luận Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Đặt vấn đề Tại Việt Nam, dịch HIV duy trì tập trung cao trong Đặt vấn đề Tại Việt Nam, dịch HIV duy trì tập trung cao trong cộng đồng người nghiện chích ma túy (PWID) mặc dù các chương trình giảm hại, điều trị nghiện thay thế bằng methadone đã triển khai. Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Mục tiêu • Cung cấp một đánh giá dịch tễ học về dịch HIV Mục tiêu • Cung cấp một đánh giá dịch tễ học về dịch HIV và HCV • Đánh giá sự bao phủ điều trị HIV • Nghiên cứu các hành vi nguy cơ : sức khỏe tình dục và nghiện ma túy • Đánh giá tính khả thi triển khai một nghiên cứu thuần tập ở PWID tại Hải Phòng để đưa ra bằng chứng về tín hiệu quả của can thiệp dựa vào cộng đồng – kết hợp chăm sóc và dự phòng – nhằm giảm lây truyền HIV và HCV Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Phương pháp • Một môi trường nghiên cứu đa quốc gia đã được xây Phương pháp • Một môi trường nghiên cứu đa quốc gia đã được xây dựng để nghiên cứu tính khả thi của triển khai một nghiên cứu thuần tập ở PWID tại Hải Phòng • Giai đoạn thứ nhất: nghiên cứu mẫu vết dầu loang (RDS) • Giai đoạn hai: một nghiên cứu theo dõi dọc 12 tháng trên đối tượng nghiên cứu (gặp lại vào các tuần 4, 12, 24 và 52) Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

RIVE-IN Drugs and viral Infections in Vietnam ANRS 12299 Hội nghị Khoa học Quốc RIVE-IN Drugs and viral Infections in Vietnam ANRS 12299 Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Quần thể nghiên cứu • Nghiên cứu ngang RDS : Tiêu chuẩn lựa chọn Quần thể nghiên cứu • Nghiên cứu ngang RDS : Tiêu chuẩn lựa chọn PWID, tuổi > 18, tự báo cáo tiêm chích và phát hiện heroin bằng test phát hiện ma túy trong nước tiểu • Theo dõi dọc Tiêu chuẩn lựa chọn Tham gia điều tra ngang RDS (hiện đang là PWID) Tiêu chuẩn loại trừ Đang điều trị MMT Đang điều trị ART Tình trạng sức khỏe không thể theo các lượt theo dõi Có kế hoạch rời khỏi Hải Phòng trong vòng 2 năm Mới có án tù Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Nghiên cứu RDS • Nghiên cứu RDS đã bắt đầu vào ngày 16 tháng Nghiên cứu RDS • Nghiên cứu RDS đã bắt đầu vào ngày 16 tháng 9, 2014 và kết thúc vào ngày 17 tháng 10, 2014 • 603 đối tượng nghiên cứu đã được tuyển chọn • RDS đã rất thành công trong việc tìm kiểm và nhận diện những người nghiện chích ma túy chưa tham gia điều trị (MMT hoặc ART), gồm đồng tính nam (MSM), mại dâm nữ (FSW) nghiện chích ma túy • Vai trò của tổ chức dựa vào cộng đồng (CBOs) • Vòng tay bè bạn(PWIDs) • Hoa Mimosa (FSW) • Cát trắng (MSM) • Supporting Community Development Initiatives (SCDI) training and support Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Nội dung các lần gặp Hoạt động Thực hiện Chào hỏi và đăng kí Nội dung các lần gặp Hoạt động Thực hiện Chào hỏi và đăng kí Nhóm đồng đẳng Kiểm tra đúng tiêu chuẩn chọn Nhóm đồng đẳng Thông tin nghiên cứu ĐHYDHP Bộ câu hỏi về hành vi nguy cơ ĐHYDHP Test HIV/HCV Điều dưỡng TTAIDS Phí hỗ trợ/ quản lý thẻ/ hẹn Nhóm đồng đẳng Theo dấu đối tượng Nhóm đồng đẳng Hỗ trợ chăm sóc HIV & MMT Nhóm đồng đẳng Hỗ trợ giảm hại Nhóm đồng đẳng Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Bao phủ chăm sóc HIV Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống Bao phủ chăm sóc HIV Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Tỷ lệ nhiễm HIV 603 người tham gia nghiên cứu 45 FSW 49 MSM Tỷ lệ nhiễm HIV 603 người tham gia nghiên cứu 45 FSW 49 MSM 90 mới chích 419 PWID khác 394 chưa bao giờ xét nghiệm HIV 152 HIV+ (25. 2%) 51 (33. 6%) Đang điều trị ART 101 (66. 4%) Không điều trị ART 2/3 HIV+ không điều trị, trong số 53 (52. 5%) CD 4 ≤ 350 Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Các giả thiết • RDS như một cách sàng tuyển số lượng lớn • Các giả thiết • RDS như một cách sàng tuyển số lượng lớn • Kết nối với phòng khám ngoại trú HIV và sau khi test HIV+ có thể được cải thiện tốt hơn bởi sự hỗ trợ tích cực của nhóm hỗ trợ đồng đẳng • Tiếp cận với điều trị methadone dễ hơn nhờ nhóm hỗ trợ đồng đẳng • Mạng lưới đồng đẳng được hỗ trợ bởi tổ chức NGO địa phương • Cần có nghiên cứu thử nghiệm/khả thi • Thêm nữa, cần ước tính tỷ lệ mới mắc HIV và HCV • Xem xét tính khả thi của theo dấu trong thời gian tới với các triển khai can thiệp toàn diện Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Bài học từ RDS • Việt Nam vận dụng hướng dẫn của WHO: phổ Bài học từ RDS • Việt Nam vận dụng hướng dẫn của WHO: phổ cập ART cho PWID HIV+, nhưng… • Kết nối tới phòng khám ngoại trú HIV sau khi test HIV+ không như mong muốn đối với bệnh nhân không triệu chứng vì: • Thiếu sự hỗ trợ của gia đình hoặc xã hội đối với hậu cần hoặc đối mặt với các qui định và rào cản • Động lực thấp • Tự trọng thấp • Thiếu thông tin

Giai đoạn nghiên cứu dọc Tuyển chọn đối tượng 250 đối tượng đã được Giai đoạn nghiên cứu dọc Tuyển chọn đối tượng 250 đối tượng đã được tuyển - 51 HIV dương tính - 97 HCV không nhiễm - 27 mại dâm nữ - 28 đồng tính nam - 41 mới chích (<2 năm chích) - 1/3 độc thân, 1/3 có gia đình, 1/3 ly dị Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Kết quả theo dõi - Tuần 4: 95% theo dõi (240/250) - Tuần 12: Kết quả theo dõi - Tuần 4: 95% theo dõi (240/250) - Tuần 12: 92% theo dõi (230/250) - Tuần 24: 86% theo dõi (214/250) Lý do ngừng theo dõi tại tuần 24: - 5 chết: 1 liên quan AIDS, 2 tự tử, 2 quá liều = tỷ lệ chết năm 4% - 9 chuyển tới tỉnh thành khác - 10 vào tù, 1 trại cai nghiện - 8 mất liên lạc - 3 dừng tham gia Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Kết quả hỗ trợ từ đồng đẳng Giới thiệu chuyển chăm sóc HIV Bắt Kết quả hỗ trợ từ đồng đẳng Giới thiệu chuyển chăm sóc HIV Bắt đầu ART Đã đăng kí phòng khám nhưng chưa bắt đầu ART Chưa đăng kí phòng khám Tổng CD 4 < 350 11 1 Số đối tượng CD 4>350 0 9 Total 9 (23. 1%) 12 (30. 8%) 5 17 13 22 18 (46. 1%) 39 (100%) Phòng khám methadone T 0 T 24 Tổng Đang MMT 20 94 114/247 (46%) - Bỏ trị MMT Đã đăng kí, chưa điều trị Chưa đăng kí 0 20 4 23 110 227 4/114 (3. 5%) 23/247 (9. 3%) 110/247 (44, 5%) 247 Tổng Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Tỷ lệ mới mắc HIV và HCV Tỷ lệ mới mắc HIV - không Tỷ lệ mới mắc HIV và HCV Tỷ lệ mới mắc HIV - không có trường hợp chuyển đổi huyết thanh trong số 80 nămngười theo dõi - tỷ lệ mới mắc HIV trong khoảng 0 và 4, 4/100 năm người Tỷ lệ mới mắc HCV - 98 PWID HCV âm tính khi bắt đầu, 86 xét nghiệm lại vào tuần 24, 14 chuyển đảo huyết thanh dương tính => 31. 8/100 năm người (95%, 15. 2 -48. 5) - Yếu tố nguy cơ; không rõ ràng về hình thái, Không chỉ người mới tiêm chích Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Kết luận Tính khả thi - Đạt các chỉ tiêu đánh giá tính khả Kết luận Tính khả thi - Đạt các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi (tuyển chọn, theo dấu) - Hỗ trợ mạnh từ các nhà quản lý y tế địa phương và quốc gia - Mặt bằng thực hiện nghiên cứu - Môi trường thực hiện nghiên cứu Can thiệp - Tiếp cận RDS mở rộng test HIV và cải thiện kết nối với chăm sóc HIV, có thể làm tăng độ bao phủ chăm sóc bởi đồng đẳng dựa vào cộng đồng - Can thiệp thử nghiệm thành công cho chuyển gửi chăm sóc HIV/MMT Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI

Acknowledgements France University of Montpellier Nicolas Nagot Didier Laureillard Jean-Pierre Moles Marianne Peries Roselyne Acknowledgements France University of Montpellier Nicolas Nagot Didier Laureillard Jean-Pierre Moles Marianne Peries Roselyne Vallo Patricia Tabernero Centre Pierre Nicole, French Red Cross, Paris Laurent Michel UMR 988, Université Paris Descartes, Paris Marie Jauffret-Roustide Hôpital Européen Georges Pompidou, Paris Laurence Weiss USA Beth Israel Medical Center, New York Don Des Jarlais Vietnam Center for Supporting Community Development Initiatives (SCDI), Hanoi Khuat Thi Hai Oanh Nguyen Hoai Huong Nham Thi Tuyet Thanh Hai Phong University of Medicine & Pharmacy, Hai Phong Duong Thi Huong Hoang Thi Giang Pham Minh Khue Laboratory of the Provincial HIV/AIDS Center, Hai Phong Nguyen Thi Thoa Viettiep Hospital, Hai Phong Vu Hai Vinh Hai Phong Health Services, Hai Phong Vu Van Cong Institute for Social Development Studies, Hanoi Le Bach Duong Trang Giang Linh Nguyen Thi Phuong Thao Hội nghị Khoa học Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS lần thứ VI