9e1ed0aa4069b9431303bd093b683a51.ppt
- Количество слайдов: 63
CHƯƠNG 5 YẾU TỐ VẬT TƯ TRONG LOGISTICS 1 1
CHƯƠNG 5 Mục tiêu: • Giúp sinh viên có những kiến thức căn bản về khâu vật tư trong logistics bao gồm vật tư, thu mua & cung ứng. • Giúp sinh viên nhận thức được vai trò của vật tư, cung ứng & thu mua. • Sau khi kết thúc môn học này, sinh viên hiểu và thực hiện các bước lựa chọn nhà cung ứng, thực hiện hoạch định nhu cầu cung ứng vật tư, biết áp dụng các mô hình quản lý , các hệ thống thông tin trong thu mua vật tư. 2
Nội dung chương 5 5. 1 Khái niệm về vật tư và Quản trị cung ứng vật tư 5. 2 Tầm quan trọng của vật tư trong logistics. 5. 3 Quy trình nghiệp vụ cung ứng vật tư trong logistics. 5. 4 Nguồn cung cấp vật tư 5. 5 Hệ thống thông tin trong quản trị vật tư 5. 6 Xác định nhu cầu vật tư 5. 7 Dự báo nhu cầu vật tư 3
5. 1 Khái niệm về vật tư và Quản trị cung ứng vật tư Nguyên 5. 1. 1 Vật tư liệu Bán thành phẩm Thiết bị Vật tư Nhiên liệu Máy móc Vật liệu (vật liệu thô) 2 4
5. 1 Khái niệm về vật tư và Quản trị cung ứng vật tư 5. 1. 1 Vật tư người tiêu dùng chất lượng dịch vụ khách hàng Quản trị vật tư 5
5. 1 Khái niệm về vật tư và Quản trị cung ứng vật tư 5. 1. 1 Vật tư quản trị cung ứng vật tư Quản trị vật tư theo dõi 6
5. 1. 2 Quản trị cung ứng Mua hàng/mua sắm ( Purchasing) Thu mua (Procurement) Quản trị cung ứng (Supply management) 7
Phối hợp với các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu, máy móc…cần cung cấp Phân tích các đề nghị. Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ tổ chức, xác định lượng hàng hóa thực sự cần mua Lựa chọn nhà cung cấp. Xác định các nhà cung cấp tiềm năng Soạn thảo đơn đặt hàng/hợp đồng. Thực hiện các nghiên cứu thị trường cho những nguyên vật liệu quan trọng. Thực hiện các hợp đồng và giải quyết các vướng mắc. Đàm phán với nhà cung cấp tiềm năng. Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng. 8
Tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên vật liệu, dịch vụ, các chi tiết kỹ thuật. Thực hiện các nghiên cứu về nguyên vật liệu và quản lý các hoạt động phân tích có giá trị. Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về thị trường nguyên vật liệu. Thực hiện các hoạt động của chức năng mua hàng. Quản trị chất lượng của các nhà cung cấp Quản lý quá trình vận chuy ển Quản trị các hoạt động mang tính đầu tư: tận dụng, sử dụng lại các nguyê n vật liệu. 9
Tiếp tục xác định những Early Purchasing Involvement (EPI)- Early Supplier Involvement. nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng của Thực hiện chức năng mua hàng và công ty. các hoạt động của quá trình thu mua. Phát triển các chiến lược, các kế hoạch thu mua dài Sử dụng nhóm chức năng chéo trong việc xác định và lựa chọn nhà hạn cho các nguyên vật liệu chủ yếu. cung cấp. Sử dụng sự thỏa thuận 2 bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược với các nhà cung cấp để phát triển mối quan hệ thân thiết và các mối quan hệ có lợi cho cả đôi bên với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như để quan lý chất lượng và chi phí. Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng. Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp. 10
5. 2 Tầm quan trọng của vật tư trong logistics. -Quan trọng đặc biệt trong nguồn tài nguyên/yếu tố đầu vào. -Chiếm tỷ trọng cao nhất. -Quyết định toàn bộ quá trình logistics. 11
5. 3 Quy trình nghiệp vụ cung ứng vật tư trong logistics. 5. 3. 1 Xác định nhu cầu vật tư. 5. 3. 2 Lựa chọn nhà cung cấp 5. 3. 3 Lập đơn hàng, ký hợp đồng cung ứng. 5. 3. 5 Nhập kho-Bảo quản -Cung cấp cho các bộ phận có nhu cầu. 5. 3. 4 Tổ chức thực hiện đơn đặt hàng/hợp đồng cung ứng. 12
5. 3. 1 Xác định nhu cầu vật tư cần mua. Tổng hợp nhu cầu vật tư của toàn thể tổ chức/công ty. Xác định nhu cầu vật tư của từng bộ phận thuộc tổ chức/công ty. 13
Xác định nhu cầu vật tư của từng bộ phận thuộc tổ chức/công ty. Bộ phận sản xuất/ quản lý hàng tồn kho (nhu cầu vật tư) Phòng cung ứng (xác định nhu cầu vật tư dựa vào: - Phiếu yêu cầu vật tư - Bảng dự toán nhu cầu vật tư. ) Công thức xác định nhu cầu vật tư: N=Qx. M N: nhu cầu NVL để sx sp trong kỳ KH. Q: số sp cần sx trong kỳ KH (KH sx sp) M: Mức sử dụng NVL để sx 1 đv 14 sp.
Nhiệm vụ của nhân viên phòng cung ứng: - Kiểm tra kỹ lưỡng độ hoàn chỉnh, tính chính xác của phiếu yêu cầu vật tư và bảng dự toán nhu cầu vật tư. - Các loại vật tư phải được mô tả thật rõ ràng, đầy đủ, chính xác. - Tổng hợp theo từng nhóm, phân nhóm, chủng loại cụ thể. 15
Xác định nhu cầu vật tư cần mua. Nhu cầu vật tư cần mua = Tổng nhu cầu vật tư của tất cả các bộ phận trong tổ chức. - Tồn Kho (dựa vào sổ sách, giấy tờ, máy tính, thực tế) - Lượng vật tư mà tổ chức/ DN có thể tự sx. 16
Căn cứ vào các yếu tố sau đây: Năng lực nhàn rỗi của tổ chức, DN Sử dụng các nguồn lực khác Khả năng làm việc tại nhà (nhân lực, trang thiết bị, các khả năng trong tương lai) Yếu tố liên quan đến hiệu quả kinh tế: -Chi phí cần tăng thêm? Kết quả? - Phân bổ chi phí quản lý như thế nào? Kết quả? Điều kiện làm việc ổn định Độ tin cậy của các nguồn cung cấp Các mối quan hệ thương mại 17
Giai đoạn khảo sát 5. 3. 2 Lựa chọn nhà cung cấp Giai đoạn lựa chọn Giai đoạn đàm phán Giai đoạn thử nghiệm Không đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Quan hệ lâu dài 18
Thu thập thông tin về các nhà cung cấp: - Xem lại hồ sơ lưu trữ về các nhà cung cấp. - Các thông tin trên mạng internet, báo, tạp chí, các trung tâm thông tin. - Các thông tin có được qua các cuộc điều tra. - Phỏng vấn các nhà cung cấp, người sử dụng vật tư. - Xin ý kiến các chuyên gia. 19
- Xử lý, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của từng nhà cung cấp. - So sánh với tiêu chuẩn đặt ra, trên cơ sở đó lập danh sách những nhà cung cấp đạt yêu cầu. - Đến thăm các nhà cung cấp, thẩm định lại những thông tin thu thập được. - Chọn nhà cung cấp chính thức. 20
- Giai đoạn chuẩn bị. - Giai đoạn tiếp xúc. - Giai đoạn đàm phán. - Giai đoạn kết thúc đàm phán. - Giai đoạn rút kinh nghiệm. 21
5. 3. 3 Lập đơn hàng, ký HĐ Cách 1: Người mua lập đơn đặt hàng Qúa trình giao dịch bằng thư/fax/email… (hoàn giá) nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ký hợp đồng. Cách 2: Người mua lập đơn đặt hàng Qúa trình đàm phán gặp mặt trực tiếp ký kết hợp đồng cung ứng. 22
Nội dung đơn đặt hàng: - Tên & địa chỉ của công ty đặt hàng. - Số, ký mã hiệu của đơn đặt hàng. - Thời gian lập đơn đặt hàng. - Tên & địa chỉ của nhà cung cấp - Tên, chất lượng, qui cách loại vật tư cần mua. - Số lượng vật tư cần mua. - Giá cả. - Thời gian, địa điểm giao hàng. -Thanh toán - Ký tên… 23
Hợp đồng cung ứng Trường hợp 1: Nguồn cung cấp trong nội địa. Trường hợp 2: Nguồn cung cấp ở nước ngoài- Hợp đồng nhập khẩu. 24
Nội dung hợp đồng a. Phần mở đầu: - Quốc hiệu. Số & ký hiệu hợp đồng. Tên hợp đồng. - Những căn cứ xác lập hợp đồng. Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng. b. Phần thông tin về chủ thể hợp đồng: - Tên đơn vị/cá nhân tham gia HĐCƯ - Địa chỉ DN. Điện thoại, telex, fax, email. Tài khoản, người đại diện ký kết, giấy ủy quyền. c. Nội dung chính: -Đối tượng của hợp đồng. -Số lượng - Chất lượng - giá cả - Bảo hành - Điều kiện nghiệm thu, giao nhận. - Phương thức thanh toán. - Trách nhiệm do vi phạm HĐCƯ - Các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐCƯ. - Các thỏa thuận khác. d. Phần ký kết HĐCƯ -Số lượng bản hợp đồng cần ký. - Đại diện các bên ký kết.
CONTRACT No … Date … Between: Name: … Address: … Tel: …Fax: … Email: … Represented by … Hereinafter called as the SELLER And: Name: … Address: … Tel: …Fax: … Email: … Represented by … Hereinafter called as the BUYER The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows: Art. 1: Commodity: Art. 2: Quality: Art. 3: Quantity: Art. 4: Price: Art. 5: Shipment: Art. 6: Payment: Art. 7: Packing and marking: Art. 8: Warranty: Art. 9: Penalty: Art. 10: Insurance: Art. 11: Force majeure: Art. 12: Claim: Art. 13: Arbitration: Art. 14: Other terms and conditions: For the BUYER For the SELLER 26
5. 3. 4 Tổ chức thực hiện đơn đặt hàng/ HĐC Ư Trường hợp 1: Nguồn cung cấp nội địa. Trường hợp 2: Nguồn cung cấp ở nước ngoài/nhập khẩu. Nhận hàng tại cơ sở của người bán/nhà cung cấp. Người bán/nhà cung cấp giao hàng tại cơ sở của người mua/người đặt hàng. 27
Đến cơ sở người bán nhận hàng. Đối chiếu hàng hóa với chứng từ. Kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa cả về mặt số lượng & chất lượng. Nhận hàng-thanh toán. Kiểm tra hóa đơn và các chứng từ khác. Vận chuyển hàng về. 28
Kiểm tra các ghi chú của nhà cung cấp so với đơn đặt hàng. Giám sát việc dỡ hàng từ phương tiện vận tải. (số lượng nhận, hàng hư hỏng) Kiểm tra hàng so với hợp đồng, chất lượng. Ký vào các chứng từ cần thiết nếu hàng hóa đúng yêu cầu. Nếu hàng hư hỏng, lập biên bản & yêu cầu ký nhận. Ghi mã số hàng, nhập kho, hiệu chỉnh số sách. Kiểm tra kỹ hóa đơn và thanh toán Đánh giá, rút kinh nghiệm. Hoàn tất và lưu hồ sơ. 29
Bước đầu khâu thanh toán. Nhận hàng Xin giấy phép NK Kiểm tra hàng NK Thuê phương tiện vận tải Khiếu nại Mua bảo hiểm Hoàn tất thanh toán Nhận bộ chứng từ Làm thủ tục hải quan Thanh lý hợp đồng 30
5. 3. 5 Nhập kho. Bảo quản. Cung cấp cho các bộ phận có nhu cầu. Nhập kho Bảo quản Cấp vật tư cho các bộ phận có nhu cầu 31
5. 4 Nguồn cung cấp vật tư 5. 4. 1 Tầm quan trọng của việc lựa chọn nguồn cung cấp - Một nhà cung cấp tốt là một tài nguyên vô giá. Họ góp phần trực tiếp vào sự thành công của tổ chức. - Giúp tổ chức sản xuất được sản phẩm có chất lượng đúng mong muốn, theo tiến độ qui định, với giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh trên thương trường. 32
5. 4. 2 Quản trị nguồn cung cấp a. Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững Có đầy đủ các thông tin về các nhà cung cấp Quản lý các nhà cung cấp Xây dựng quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp Có chính sách phát triển các nhà cung cấp Tạo sự tín nhiệm đối với các nhà cung cấp 33
5. 4. 2 Quản trị nguồn cung cấp b. Chiến lược & chiến thuật lựa chọn nguồn cung cấp. Mời các nhà cung cấp tham gia ý kiến từ khâu thiết kế. Lựa chọn mua từ nhà SX hay nhà phân phối. Các tiêu chuẩn đạo đức cần xem xét. Quyết định số lượng nhà cung cấp & thị phần của họ. Bảo vệ môi trường Cách đánh giá các nhà cung cấp không lương thiện. Lựa chọn mua tại địa phương/trong nước/nước ngoài. Những lưu ý khi làm ăn với DN có phụ nữ hay người thiểu số làm chủ. Các tiêu chuẩn khác. 34
5. 4. 2 Quản trị nguồn cung cấp c. Đánh giá một nguồn cung cấp tiềm năng DN A: Công nghệ, chất lượng, giá, dịch vụ. DN B: Công nghệ, chất lượng, giá, dịch vụ. 35
5. 4. 2 Quản trị nguồn cung cấp c. Đánh giá một nguồn cung cấp tiềm năng Khảo sát sơ bộ. Phân tích tài chính Tham quan nhà máy của đối tác Phòng vấn Điều tra Tiến hành cho điểm. Lựa chọn 36
Bảng xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng. Các nhận tố Điểm tối đa Nhà cung cấp mức độ ảnh A B C hưởng Hiểu vấn đề 10 9 9 7 Phương pháp công nghệ Trang thiết bị Tay nghề công nhân Yêu cầu bảo trì Khả năng đáp ứng lịch giao hàng Giá cả Năng lực quản trị tài chính Quy trình kiểm soát chất lượng 20 5 3 2 20 20 10 10 19 4 2 2 20 16 10 9 16 5 3 2 16 20 8 8 16 3 2 2 15 15 8 9 100 91 87 Tổng số điểm 37 77
5. 4. 2 Quản trị nguồn cung cấp d. Nguồn cung cấp quốc tế Xu hướng phát triển của thế giới. Các kênh phân phối. Các yếu tố DN thu mua phải nắm vững Các phương thức thanh toán. Đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa các nước. Incoterms, tập quán. 38
5. 5 Hệ thống thông tin trong quản trị vật tư 5. 5. 1 Hệ thống MRP Những Đơn đặt thay đổi Tình hàng của Dự báo về công hình dự khách nghệ trữ hàng Các tập tin về dự trữ (thành phẩm, bán thành phẩm, KH đặt hàng) KH sx tổng thể (sx cái gì? Bao nhiêu? Khi nào? ) Những tập tin về vật tư (cơ cấu & tình trạng của sp) Hệ thống MRP I Các nhu cầu, các KH trong kỳ KH. 39
Hệ thống MRP II 5. 5 Hệ thống thông tin trong quản trị vật tư 5. 5. 1 Hệ thống MRP Đơn đặt hàng (KH sx) Nguyên vật liệu đã mua Hồ sơ tồn kho KH yêu cầu NVL KH năng lực sx Không Thực tế Có Thực hiện KH năng lực sx Thực hiện KH nguyên vật liệu 40
5. 5 Hệ thống thông tin trong quản trị vật tư 5. 5. 2 Hệ thống DRP Khách hàng TT Phân phối TT Phân phối Nhà kho khu vực Nhà kho nhà máy Sản phẩm cuối cùng (sản xuất) Bán thành phẩm B Bán thành phẩm A Bộ phận C Bán thành phẩm C Bộ phận D Bộ phận E Bộ phận B Nguyên vật liệu thô 41
5. 6 Xác định nhu cầu vật tư 5. 6. 1 Tầm quan trọng của việc xác định nhu cầu vật tư - Là bước đầu tiên của việc lập KH cung ứng. - Việc đảm bảo vật tư cho sản xuất có được kịp thời, đầy đủ, đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại…hay không, một phần lớn do việc tính toán nhu cầu vật tư quyết định. - Để hoàn thành nhiệm vụ sx chính, cần tính đến nhu cầu cho sx sp, nhu cầu vật tư cho xây dựng cơ bản, nhu cầu vật tư cho hoạt động nghiên cứu & phát triển, nhu cầu vật tư cho dự trữ. 42
5. 6 Xác định nhu cầu vật tư Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5. 6. 2 Căn cứ để xác định nhu cầu vật tư Mức & định mức sử dụng vật tư 43
Lưu đồ lập KHSX Các đơn Các kết hàng chính Thông tin về thị quả dự thức trường & các đối báo thủ cạnh tranh KH tổng thể Lịch trình sx chi tiết Danh mục vật tư KH nhu cầu vật tư Thông tin về vật tư tồn kho Thông tin về năng lực sx Thông tin về thực trạng sx KH nhu cầu máy móc, thiết bị, nhân công (năng lực sx) Tiến hành sx Kiểm soát, giám sát 44
Mức & định mức sử dụng vật tư Khái niệm mức sử dụng vật tư: Lượng vật tư cần thiết được xác định một cách khoa học & hợp lý, phù hợp với điều kiện sx cụ thể để làm ra một đơn vị sản phẩm (hay hoàn thành một công việc). 45
Căn cứ vào công dụng của vật tư đối với sản xuất Nhóm vật tư có chức năng làm đối tượng lao động: nguyên nhiên vật liệu…được sử dụng hết 1 lần trong quá trình sx, giá trị chuyển toàn bộ vào giá thành. Nhóm vật tư có chức năng làm tư liệu lao động: máy móc, trang thiết bị, công cụ, khí cụ…được sử dụng nhiều lần trong quá trình sx, giá trị chuyển dần vào giá thành. 46
Khái niệm về mức sử dụng nguyên vật liệu Là lượng hao phí nguyên vật liệu cần thiết cho phép để sx ra một đơn vị sp (hoặc hoàn thành 1 khối lượng công việc) đạt tiêu chuẩn chất lượng qui định, trong các đk sx của kỳ KH. 47
Khái niệm về mức sử dụng công suất thiết bị máy móc. Là lượng sản phẩm (hoặc công việc) do một đơn vị thiết bị, máy móc sx ra trong 1 đơn vị thời gian (một giờ, ca, ngày đêm…) đạt tiêu chuẩn chất lượng qui định, trong các đk sx của kỳ KH. 48
Dự thảo và tính toán mức Tổ chức áp dụng mức trong đk sx cụ thể Các bước xây dựng & thực hiện mức sử dụng vật tư Xét duyệt mức Ban hành mức 49
Khái niệm về định mức sử dụng vật tư Là một quá trình hoạt động thống nhất được tổ chức có khoa học & có KH để xây dựng mức sử dụng vật tư & áp dụng mức ấy vào sx. 50
Công thức chung biểu diễn thành phần của mức sử dụng NVL: M=P+H M: mức sử dụng NVL P: trọng lượng tịnh của sp. H: các hao phí liên quan đến đksx ra sp. 51
Công thức chi tiết biểu diễn thành phần của mức sử dụng NVL: n m M = P + ΣHi + ΣHj i=1 j=1 n ΣHi: Tổng các hao phí có liên quan đến điều i=1 kiện công nghệ của sx m ΣHj: tổng các hao phí có liên quan đến điều kiện j=1 và trình độ tổ chức quản lý 52
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 1: -Công ty sx nhiều loại sp từ cùng 1 loại NVL. - Công ty đã xây dựng được KH sx chi tiết đến từng loại sp & mức sử dụng NVL cho mỗi sp. m Ni = ΣQj. mij j=1 Ni : nhu cầu vật tư i để thực hiện KH sx của công ty. Qj : số lượng sản phẩm j cần sx trong kỳ KH. mij: mức sd vật tư i để sx 1 sp j 53
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 2: -Công ty xây dựng được KH sx chi tiết đến từng bộ phận của sp & mức sử dụng NVL cho từng bộ phận m Ni = ΣPj. mij j=1 Ni : nhu cầu vật tư i. Pj : số bộ phận j cần sx trong kỳ KH. mij: mức sd vật tư i để sx 1 bộ phận loại j 54
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 3: -Công ty xây dựng KH sx đến từng chi tiết của sp & có mức sử dụng vật tư cho từng chi tiết. m Ni = ΣSj. mij j=1 Ni : nhu cầu vật tư i. Sj : số chi tiết loại j cần sx trong kỳ KH. mij: mức sd vật tư i để sx 1 chi tiết loại j 55
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 4: -Công ty sử dụng 1 loại vật tư để sx nhiều sp hoặc nhóm sp, khi cần tính nhanh, ta sử dụng công thức: Ni = Q. mi Ni : nhu cầu vật tư i. Q : KH sx tất cả các sp trong nhóm. mi : (tính bằng bình quân số học/bình quân gia quyền) mức sd trung bình loại vật tư i cho sp trong nhóm. 56
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 5: -Công ty đã có KH sx sp mới, nhưng chưa kịp xây dựng mức sử dụng vật tư chính xác cho sp mới. N = Q. k. mtt N : nhu cầu vật tư cần xác định để sx sp mới. Q : số lượng sp mới cần sx trong kỳ KH. k: hệ số so sánh giữa sp mới với sp tương tự. mtt : mức sd vật tư để sx 1 sp tương tự. K = Tm Ttt Tm trọng lượng của sp mới Ttt trọng lượng của sp tương tự. 57
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 6: -Công ty chưa xây dựng được KH sx chi tiết & mức sử dụng vật tư cụ thể cho từng sp. N 1 = N 0. Ksx. Km N 1 : nhu cầu vật tư cần xác định cho kỳ KH. N 0 : lượng vật tư sử dụng trong kỳ báo cáo. Ksx= Q 1: hệ số biểu thị tốc độ phát triển sx. Q 0 Q 1: Gía trị hàng sx trong kỳ KH Q 0: giá trị hàng sx trong kỳ báo cáo Km: hệ số biểu thị sự thay đổi mức sử dụng vật tư giữa 2 kỳ/chỉ tiêu tiết kiệm vật tư. 58
5. 6. 3 Xác định nhu cầu vật tư cho sản xuất. Trường hợp 7: -Nhu cầu vật tư cho bán thành phẩm: m Nbtf = Σ(Djc-Djđ). mj j=1 Nbtf : nhu cầu vật tư cho bán thành phẩm. Djc : số sp j dở dang cuối kỳ. Djđ : số sp j dở dang đầu kỳ. mj: mức sd vật tư cho sp j. 59
5. 7 Dự báo nhu cầu vật tư 5. 7. 1 Khái niệm dự báo. Dự báo là báo trước khả năng sẽ xảy ra cho kỳ tương lai bằng 1 số liệu thống kê cụ thể/bằng 1 viễn cảnh được mô tả bằng lời văn/bằng 1 cách mô tả nào khác trên cơ sở phân tích, đáng giá thực trạng của hiện tượng nghiên cứu trong quá trình & hiện tại.
Nguồn thông tin sơ cấp: -Thu thập bằng các cuộc điều tra, khảo sát (phỏng vấn trực tiếp, gửi thư, điện thoại…đến khách hàng, nhà cung cấp, công chúng, nhân viên DN. ), ghi chép các số liệu về các biến số quan trọng trong 1 DN hàng tuần, hàng tháng, hàng năm… Phục vụ cho 1 quá trình dự báo. Việc thu thập thông tin có thể thực hiện nhiều lần. Nguồn thông tin thứ cấp -Được thu thập cho các mục đích khác nhau. - Nguồn từ tài liệu kế toán, sách báo, thông tin trên mạng, tài liệu nhà nước. 5. 7 Dự báo nhu cầu vật tư 5. 7. 2 Các nguồn thông tin cho dự báo
5. 7 Dự báo nhu cầu vật tư 5. 7. 3 Các phương pháp dự báo Phương pháp dự báo định tính • Phán đoán chủ quan, trực quan, không dựa vào việc xử lý các số liệu trong quá khứ. Lấy ý kiến chuyên gia. -Đường cong phát triển. -Viết bối cảnh. - Nghiên cứu thị trường -Các nhóm tập trung. Phương pháp dự báo định lượng -Dựa trên kết quả xử lý các số liệu trong quá khứ. - Báo trước khả năng sẽ xảy ra cho kỳ tương lai bằng số liệu thống kê cụ thể trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của hiện tượng, bản chất hiện tượng, tính quy luật biến ôộng của hiện tượng trong quá khứ & hiện tại.
Tổng kết chương 5 • Tóm tắt nội dung chương. • Câu hỏi: Nhóm sinh viên trình bày về thực tế công tác mua hàng tại DN mà nhóm tự chọn. 63


