Скачать презентацию CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON Скачать презентацию CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON

8e605812acabc399c37922e64deb41e5.ppt

  • Количество слайдов: 93

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Anti-Dumping Measures Biện pháp chống bán phá giá Development of Databases and Calculation of Margins Winston & Strawn LLP © 2008

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS Control Numbers Số kiểm soát (“CONNUMs”) Winston CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS Control Numbers Số kiểm soát (“CONNUMs”) Winston & Strawn LLP © 2008 LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C.

CONNUMs Số kiểm soát • • • CONNUM = “Control Number” Each CONNUM refers CONNUMs Số kiểm soát • • • CONNUM = “Control Number” Each CONNUM refers to a unique product model, and enables DOC to calculate adjustments and margins on a product/modelspecific basis. Different CONNUMs denote different product characteristics. DOC’s Questionnaire requires that all sales transactions identify specific product/model characteristics. Sales transactions having the same product/model characteristics have the same CONNUM. Winston & Strawn LLP © 2008 • • 3 CONNUM = “Control Number” – Số kiểm soát. Mỗi CONNUM biểu thị một mẫu sản phẩm riêng, cho phép DOC tính toán các điều chỉnh và biên độ phá giá dựa trên cơ sở sản phẩm/mẫu cụ thể Các CONNUM khác nhau biểu thị những đặc điểm sản phẩm khác nhau. Bảng câu hỏi của DOC yêu cầu tất cả các giao dịch mua bán phải ghi rõ đặc điểm sản phẩm/mẫu cụ thể Các giao dịch mua bán có đặc điểm sản phẩm/mẫu giống nhau thì có cùng 1 CONNUM

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Example: CONNUM in DOC’s Questionnaire Ví dụ: Số kiểm soát trong Bảng câu hỏi của DOC Winston & Strawn LLP © 2008

CONNUMs: DOC Questionnaire Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC FIELD NUMBER 1. CONNUMs: DOC Questionnaire Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC FIELD NUMBER 1. 0: Complete Product Code FIELD NAME: PRODCODU DESCRIPTION: Report the commercial product code assigned by your company in the normal course of business to the specific product sold in the United States. If the product sold is further manufactured in the United States, report the product code of the product sold not the product imported. NARRATIVE: The product code should be described in response to question 7 b in section A of this questionnaire. Mục 1. 0: Mã sản phẩm hoàn chỉnh Tên mục: PRODCODU Mô tả: Ghi mã sản phẩm thương mại mà công ty bạn sử dụng cho sản phẩm cụ thể được bán ở Mỹ trong điều kiện giao dịch thương mại thông thường Nếu sản phẩm xuất sang Mỹ sau đó lại được sử dụng để sản xuất tiếp ở Mỹ thì ghi mã của sản phẩm bán cuối cùng (không phải mã của sản phẩm nhập khẩu) Giải thích: Mã sản phẩm phải được miêu tả để trả lời cho câu hỏi 7 b Winston & Strawn trong Phần A Bảng câu hỏi này © 2008 LLP 5

 • • FIELD NUMBER 2. 0: Matching Control Number FIELD NAME: CONNUMU DESCRIPTION: • • FIELD NUMBER 2. 0: Matching Control Number FIELD NAME: CONNUMU DESCRIPTION: Assign a control number to each unique product reported in the section C sales data file. Identical products should be assigned the same control number in each record in every file in which the product is referenced (e. g. , products with identical physical characteristics reported in the foreign market sales file and the U. S. market sales file should have the same control number). If the product sold is further manufactured in the United States, report the control number of the product imported, not of the product sold. Winston & Strawn LLP © 2008 • • 6 Mục 2. 0: Ghép số kiểm soát Tên mục: CONNUMU Mô tả: Xác định một số kiểm soát cho mỗi sản phẩm được nêu Phần C hồ sơ dữ liệu bán hàng. Các sản phẩm giống hệt có thể được phân cùng một số kiểm soát trong mỗi ghi chép trong tất cả các hồ sơ mà sản phẩm được đề cập tới (VD: các sản phẩm mà có các đặc điểm vật lý giống hệt được ghi lại trong hồ sơ các giao dịch ở thị trường nước ngoài và hồ sơ các giao dịch ở thị trường Mỹ nên có cùng số kiểm soát) Nếu sản phẩm nhập khẩu vào Mỹ sau đó lại được sử dụng để sản xuất tiếp ở Mỹ thì ghi số kiểm soát của sản phẩm nhập khẩu, không phải số kiểm soát của sản phẩm được bán cuối cùng tại Mỹ

 • FIELD NUMBER 3. 1: Form • Mục 3. 1: Mẫu • Tên • FIELD NUMBER 3. 1: Form • Mục 3. 1: Mẫu • Tên mục: FORMU • FIELD NAME: • Mô tả: Khai báo về hình thức của sản phẩm, sử dụng những mã sau: FORMU • DESCRIPTION: Report the form of the product using the following codes: • 1 = Complete Engine • Dùng số 1 cho Động cơ toàn bộ • 9 = Powerhead • Dùng số 9 cho Động cơ nổ • NARRATIVE: Identify the finished product as either a complete engine or a powerhead. Winston & Strawn LLP © 2008 • Giải thích: Mục này để xác định thành phẩm là một máy hoàn chỉnh hay một động cơ nổ 7

CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3. 2: Engine Type FIELD NAME: ENGTYU DESCRIPTION: Report the engine type using the following codes: 1 = Two-Stroke Carbureted 2 = Two-Stroke Electronic Fuel Injection (EFI) 3 = Two-Stroke Direct Fuel Injection (DI) 4 = Four-Stroke Carbureted 5 = Four-Stroke EFI Mục 3. 2: Loại động cơ Tên mục: ENGTYU Mô tả: Khai báo về loại động cơ, sử dụng các mã sau đây: • 1 = Động cơ hai kỳ pha cacbon • 2 = Động cơ hai kỳ sử dụng năng lượng điện • 3 = Động cơ hai kỳ bơm nhiên liệu trực tiếp • 4 = Động cơ bốn kỳ pha cacbon • 5 = Động cơ bốn kỳ sử dụng năng lượng điện Winston & Strawn LLP © 2008 8

 • • • FIELD NAME: • DESCRIPTION: Report the horsepower of the product • • • FIELD NAME: • DESCRIPTION: Report the horsepower of the product using the following codes: • 02 = 2. 5 hp • 03 = 3 hp • 04 = 3. 5 hp • 05 = …n - specify horsepower • HORSEU Mô tả: Khai báo về mã lực của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 01 = 2 hp • 02 = 2. 5 hp • 03 = 3 hp • 04 = 3. 5 hp • 05 = …n – Cụ thể hóa mã • NARRATIVE: Identify the product’s horsepower. Winston & Strawn LLP © 2008 Tên mục: • 01 = 2 hp • Mã lực • HORSEU Mục 3. 3: • FIELD NUMBER 3. 3: Horsepower 9 lực Giải thích: Mục này nhằm xác định mã lực của sản phẩm

CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3. 4: Number of Cylinders FIELD NAME: CYLNUU DESCRIPTION: Report the number of cylinders in the product using the following codes: 1 = 1 cylinder 2 = 2 cylinders 3 = 3 cylinders 4 = 4 cylinders 5 = 6 cylinders Mục 3. 4: Số lượng các Xylanh Tên mục: CYLNUU Mô tả: Ghi số lượng các xy lanh trong sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = 1 xy lanh 2 = 2 xy lanh 3 = 3 xy lanh 4 = 4 xy lanh 5 = 6 xy lanh Winston & Strawn LLP © 2008 10

 • • • • FIELD NUMBER 3. 5: Shape of Cylinders FIELD NAME: • • • • FIELD NUMBER 3. 5: Shape of Cylinders FIELD NAME: CYLSHU DESCRIPTION: Report the shape of the layout of the cylinders in the product using the following codes: 1 = In-Line 2 = V-Shaped • • FIELD NUMBER 3. 6: Propulsion Type FIELD NAME: PROPUU DESCRIPTION: Report the propulsion type of the product using the following codes: 1 = Propeller 2 = Jet Pump Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 11 Mục 3. 5: Hình dạng xy lanh Tên mục: CYLSHU Mô tả: Khai báo về hình dạng của các xylanh trong sản phẩm sử dụng các mã sau: 1= thẳng 2= Hình chữ V Mục 3. 6: Loại đẩy Tên mục: PROPUU Mô tả: Khai báo loại đẩy của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = loại cánh quạt 2= loại bơm

CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3. 7: Starting Method FIELD NAME: STARTU DESCRIPTION: Report the starting method of the product using the following codes: 1 = Manual 2 = Electronic 3 = Manual & Electronic 9 = None Mục 3. 7: Phương thức khởi động Tên mục: STARTU Mô tả: Khai báo phương thức khởi động của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1=bằng tay 2=bằng điện 3=bằng cả tay và điện 9=Không bằng gì cả Winston & Strawn LLP © 2008 12

 • FIELD NUMBER 3. 8: Tilt/Trim • Mục 3. 8: Nghiêng/Cân bằng • • FIELD NUMBER 3. 8: Tilt/Trim • Mục 3. 8: Nghiêng/Cân bằng • FIELD NAME: • Mô tả: Khai báo nghiêng/cân bằng của sản phẩm sử dụng các mã sau: • Tên muj: TILTRU • DESCRIPTION: Report the tilt/trim of the product using the following codes: • • 2 = Gas-Assisted / Hydraulic Tilt • 4 = Power Tilt only • 5 = Power Tilt and Trim • 9 = None Winston & Strawn LLP © 2008 2 = Nghiêng bằng tay/sức nước • 1 = Manual Tilt 1 = Nghiêng bằng tay 4 = Nghiêng bằng lực • • 13 5 = Nghiêng và cân bằng lực 9 = Không bằng gì

 • FIELD NUMBER 3. 9: Control Method • Mục 3. 9: Phương thức • FIELD NUMBER 3. 9: Control Method • Mục 3. 9: Phương thức kiểm soát • FIELD NAME: • Tên mụci: CONTRU • DESCRIPTION: Report the control method of the product using the following codes: • Mô tả: Khai báo phương thức kiểm soát của sản phẩm, sử dụng các mã sau: • 1 = Tay bánh lái • 1 = Tiller Handle • 2 = Điều khiển từ xa • 2 = Remote Control • 3 = Bằng tay bánh lái và từ xa • 3 = Tiller and Remote • 9 = Không bằng gì • 9 = None Winston & Strawn LLP © 2008 14

CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3. 10: Propeller Rotation FIELD NAME: PROPRU DESCRIPTION: Report the propeller rotation of the product using the following codes: 1 = Twin Rotating Propellers (TRP) 3 = Counterrotation 4 = Regular (Clockwise) rotation 9 = None Mục 3. 10: Quay cánh quạt Tên mục: PROPRU Mô tả: Khai cách thức quay cánh quạt của sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1=Quay cánh quạt đôi 3= Quay đối nghịch 4= quay thông thường (theo chiều kim đồng hồ) 9= Không có Winston & Strawn LLP © 2008 15

 • FIELD NUMBER 3. 11: Shaft Length • Mục 3. 11: Độ dài • FIELD NUMBER 3. 11: Shaft Length • Mục 3. 11: Độ dài thân • FIELD NAME: • Tên mục: SHAFTU • DESCRIPTION: Report the shaft length of the product using the following codes: • Mô tả: Khai báo độ dài thân của sản phẩm, sử dụng các mã sau: • 1 = 15 inch • 2 = 20 inch • 3 = 22 inch • 4 = 22. 5 inch • 5 = 25 inch • 6 = 30 inch • 9 = không có • 1 = 15 inch • 2 = 20 inch • 3 = 22 inch • 4 = 22. 5 inch • 5 = 25 inch • 6 = 30 inch • SHAFTU 9 = None Winston & Strawn LLP © 2008 16

CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3. 12: FIELD NAME: DESCRIPTION: 1 = Stainless Steel 3 = Aluminum 4 = Plastic/Resin 9 = None Propeller Material PROPMU Report the propeller material used in the product using the following codes: Mục 3. 12: Nguyên liệu cánh quạt Tên mục: PROPMU Mô tả: Khai báo nguyên liệu cánh quạt được sử dụng trong sản phẩm, sử dụng các mã sau: 1 = thép không gỉ 3 = Nhôm 4 = Nhựa nhân tạo/nhựa cây 9 = Không có Winston & Strawn LLP © 2008 17

 • FIELD NUMBER 3. 13: Fuel Tank • Mục 3. 13: Thùng nguyên • FIELD NUMBER 3. 13: Fuel Tank • Mục 3. 13: Thùng nguyên liệu • FIELD NAME: • Mô tả: Khai báo loại thùng nguyên liệu được sử dụng trong sản phẩm, sử dụng các mã sau: • Tên mục: FUELU • DESCRIPTION: Report the type of fuel tank used in the product and sold as part of the engine package using the following codes: • 2 = Exterior: 12 Liter • 3 = Exterior: Other • • 2 = ở bên ngoài: 12 lít 1 = Built-In • • 1 = gắn liền 9 = None Winston & Strawn LLP © 2008 • 3 = ở bên ngoài: khác • 9 = không có 18

 • FIELD NUMBER 3. 14: Remote Control Box • FIELD NAME: RCBOXU • • FIELD NUMBER 3. 14: Remote Control Box • FIELD NAME: RCBOXU • DESCRIPTION: Report whether the product includes a remote control box that is sold as part of the engine package using the following codes: • 1 = Included with the Engine • 9 = Not Included with the Engine Winston & Strawn LLP © 2008 • Mục 3. 14: Hộp điều khiển từ xa • Tên mục: RCBOXU • Mô tả: Khai báo sản phẩm có bao gồm một hộp điều khiển từ xa được bán như một phụ kiện của động cơ không, sử dụng các mã sau: • 1 = bao gồm cùng với động cơ • 2 = không bao gồm cùng với động cơ 19

CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp CONNUMs: DOC Questionnaire (ctd. ) Số kiểm soát: Bảng câu hỏi của DOC (tiếp theo) FIELD NUMBER 3. 15: Additional Equipment FIELD NAME: ADEQUU DESCRIPTION: Report additional equipment used in the product and sold as part of the engine package using the following codes: 1 = No Additional Equipment 9 = Type of Equipment (Please specify) Mục 3. 15: Thiết bị phụ thêm Tên mục: ADEQUU Mô tả: Khai báo về thiết bị phụ thêm được sử dụng trong sản phẩm và được bán như một phần của gói động cơ, sử dụng các mã sau: 1 = không có thiết bị phụ thêm 9 = loại thiết bị (ghi cụ thể) Winston & Strawn LLP © 2008 20

CONNUMs: Anatomy of a CONNUM Số kiểm soát: Chi tiết 1 số kiểm soát CONNUMs: Anatomy of a CONNUM Số kiểm soát: Chi tiết 1 số kiểm soát • For example, CONNUM 15325212524599910000: • 1 = Complete Engine • 5 = Four-Stroke EFI • 3 = 3 hp • 2 = 2 Cylinders • … • Note, the CONNUM may or may not correspond to an actual company model or product category. • CONNUM may be more or less detailed than the company’s own internal product coding Winston & Strawn © 2008 21 system. LLP • Ví dụ, số kiểm soát 15325212524599910000: • 1 = Động cơ toàn bộ • 5 = Động cơ 4 kỳ • 3 = 3 hp • 2 = 2 xy lanh • … • Lưu ý, số kiểm soát có thể hoặc không tương ứng với một mã công ty hoặc loại sản phẩm thực tế nào • Số kiểm soát có thể chi tiết hơn hoặc ít chi tiết hơn hệ thống mã sản phẩm nội bộ của công ty

CONNUMs: Database (SAS) Số kiểm soát: Cơ sở dữ liệu (SAS) Winston & Strawn CONNUMs: Database (SAS) Số kiểm soát: Cơ sở dữ liệu (SAS) Winston & Strawn LLP © 2008 22

CONNUMs: Database (Excel) Số kiểm soát: Cơ sở dữ liệu (Excel) Winston & Strawn CONNUMs: Database (Excel) Số kiểm soát: Cơ sở dữ liệu (Excel) Winston & Strawn LLP © 2008 23

Why CONNUMs Are So Critical? Tại sao số kiểm soát lại quan trọng như Why CONNUMs Are So Critical? Tại sao số kiểm soát lại quan trọng như vậy? • The building block for all the DOC analysis. • Là hệ thống xây dựng sẵn cho các phân tích của DOC • The basis for product comparisons – determining similar and identical. • • Determines the average prices of each comparison category, and thus the dumping margin. Là cơ sở để so sánh sản phẩm – xác định các sản phẩm tương tự và giống hệt. • • Different quantities in each CONNUM can affect the overall margin significantly. Xác định mức giá trung bình cho mỗi loại sản phẩm dùng để so sánh, từ đó xác định biên độ phá giá • Các khối lượng khác nhau trong mỗi số kiểm soát có thể ảnh hưởng đáng kể tới biên độ phá giá Các sản phẩm cụ thể nào tương ứng với mỗi CONNUM ảnh hưởng tới giá trung bình và chi phí của loại sản phẩm. • What specific products fit within each CONNUM affects the average price and cost of the category. Winston & Strawn LLP © 2008 • 24

CONNUMs Determine Quantities Số kiểm soát quyết định số lượng U. S. Qty 1 CONNUMs Determine Quantities Số kiểm soát quyết định số lượng U. S. Qty 1 U. S. Qty 2 Biên độ phá giá Số lượng nhập vào Hoa Kỳ trường hợp 1 Số lượng nhập vào Hoa Kỳ trường hợp 2 110 10. 0% 60 10 105 -4. 5% 5 15 Model C/Mẫu C 120 125 4. 2% 17 20 Model D/Mẫu D 95 100 5. 3% 15 25 Model E/Mẫu E 104 103 -1. 0% 3 30 U. S. Price Giá tại Hoa Kỳ (giá XK) Giá thông thường Model A /Mẫu A 100 Model B/Mẫu B Dumping Margin Normal Value Product Sản phẩm Overall AD Rate with U. S. Qty 1 = 7. 4% Thuế suất chống bán phá giá chung đối với trường hợp 1 = 7. 4% Overall AD Rate with U. S. Qty 2 = 3. 1% Thuế suất chống bán phá giá chung đối với trường hợp 2 = 3. 1% Winston & Strawn LLP © 2008 25

CONNUMs Shape Exchange Rates Số kiểm soát quyết định tỷ giá hối đoái • CONNUMs Shape Exchange Rates Số kiểm soát quyết định tỷ giá hối đoái • Exchange Rates: Tỷ giá hối đoái • DOC uses daily rather than quarterly exchange rates. • DOC sử dụng tỷ giá hối đoái theo ngày chứ không phải theo quý • The rate is determined by the date of sale in the United States. • Tỷ giá hối đoái được xác định theo ngày diễn ra giao dịch bán hàng tại Mỹ • For each CONNUM, weighted average exchange rate based on U. S. sales • Đối với mỗi CONNUM, tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền được tính trên cơ sở các giao dịch mua bán tại Hoa Kỳ • Sau đó, tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền được sử dụng để xác định giá mỗi CONNUM tại thị trường nội địa nước xuất khẩu. • Weighted average exchange rate is then applied to home market CONNUM price Winston & Strawn LLP © 2008 26

CONNUMs Drive Model Match Số kiểm soát ảnh hưởng đến việc điều chỉnh khác CONNUMs Drive Model Match Số kiểm soát ảnh hưởng đến việc điều chỉnh khác biệt giữa các sản phẩm • Identical or similar merchandise Sản phẩm giống hệt hoặc sản phẩm tương tự • Ưu tiên các giao dịch đối với sản phẩm giống hệt (cùng CONNUM). Các sản phẩm cùng CONNUM được hiểu là giống hệt, mặc dù có thể là không thực sự giống hệt. • Nếu không có sản phẩm giống hệt thì chọn các sản phẩm có nhiều điểm tương tự nhất căn cứ vào thang bậc về các đặc điểm vật lý (các trị giá được đánh số) • Nếu không có nữa thì là những sản phẩm “gần giống nhất”, dựa theo sự khác biệt về chi phí biến đổi • Sales of identical merchandise (same CONNUM) preferred. Same CONNUM is deemed identical, even if not really identical. • After identical, turn to most similar based on hierarchy of physical characteristics (assigns numerical values). • If tie, “most” similar merchandise based on differences in variable costs. Winston & Strawn LLP © 2008 27

Model Match Methodology Phương pháp kết h Model Match Methodology Phương pháp điều chỉnh Model Match Methodology Phương pháp kết h Model Match Methodology Phương pháp điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm ợp mẫu • Hierarchy of product characteristics drives methodology. • Thang bậc các đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới phương pháp ghép mẫu • In theory, only concerned with those physical characteristics that influence price. • Trên lý thuyết, chỉ có các đặc điểm vật lý có ảnh hưởng đến giá sản phẩm là được tính đến • In practice, tend to consider any and all differences that can be identified. • Trên thực tế, có xu hướng là tất cả hay bất kỳ sự khác biệt nào có thế xác định được đều có thể được tính đến. • Practical concern: Which characteristics are normally recorded by company? Which characteristics can the company identify at all? Winston & Strawn LLP © 2008 • Quan ngại thực tế: Các đặc điểm nào thường được công ty ghi lại? Các đặc điểm nào công ty có thể nhận dạng? 28

Difference in Merchandise Sự khác biệt của hàng hóa • DOC’s first preference is Difference in Merchandise Sự khác biệt của hàng hóa • DOC’s first preference is to compare the prices of identical products: • Ưu tiên đầu tiên của DOC là so sánh giá của các sản phẩm giống hệt nhau: - Những sản phẩm này có cùng CÔNNUM - Không cần một sự điều chỉnh nào, ngay cả khi có sự khác nhau giữa các CONNUM • Those with the same CONNUM are deemed identical; • No adjustment made, even if there are differences between the CONNUMs. Winston & Strawn LLP © 2008 29

Difference in Merchandise Sự khác biệt của hàng hóa • If there is a Difference in Merchandise Sự khác biệt của hàng hóa • If there is a U. S. sale for which there are no identical HM sales, for a HM sale of the most similar product available: • • Specific rules for matching CONNUMs; - Có các quy định cụ thể về việc điều chỉnh cho phù hợp để tính đến các khác biệt CONNUMs • Need to adjust for the physical differences – a “difference in merchandise adjustment, ” called “DIFMER. ” Winston & Strawn LLP © 2008 Nếu có 1 giao dịch mua bán sản phẩm tại Hoa Kỳ mà không xác định được giao dịch mua bán sản phẩm giống hệt tại thị trường nội địa nước xuất khẩu, người ta sẽ sử dụng giao dịch mua án các sản phẩm gần giống nhất có thể có. Trong trường hợp này, một số điều chỉnh sẽ được thực hiện: - Cần điều chỉnh các khác biệt về vật lý – “việc điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm”, được gọi tắt là “DIFMER” 30

Model Matching: The DIFMER Test Điều chỉnh để tính đến các khác biệt: Phép Model Matching: The DIFMER Test Điều chỉnh để tính đến các khác biệt: Phép kiểm tra DIFMER • DIFMER is calculated as the difference between US cost of manufacture and HM cost of manufacture. • Materials, labor, variable overhead; • DIFMER được tính toán với tính chất là những khác biệt giữa chi phí sản xuất tại Hoa Kỳ và chi phí sản xuất tại thị trường nội địa nước xuất khẩu, với các yếu tố chủ yếu: • On a CONNUM basis; • • Each CONNUM could contain many different specific models or product types. Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí biến đổi; • Được điều chỉnh theo từng CONNUM • Mỗi CONNUM có thể bao gồm nhiều mẫu hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau • CONNUMs for which DIFMER is within 20% of the cost of manufacture of the U. S. CONNUM are deemed potential similars. Winston & Strawn LLP © 2008 31 • Các CUNNUMs mà DIFMER chỉ trong giới hạn 20% chi phí sản xuất của CONNUM Hoa Kỳ được coi là các sản phẩm tương tự tiềm năng

Model Matching: Application of DIFMER Điều chỉnh để tính đến khác biệt giữa các Model Matching: Application of DIFMER Điều chỉnh để tính đến khác biệt giữa các sản phẩm: Áp dụng DIFMER • Under the DOC methodology, the preference for price-toprice comparisons is so great that similars are sought before resorting to Constructed Value (As affirmed by the U. S. Courts) • The DIFMER Test is conducted after the Cost Test and Arm’s Length Test. • Thus, databases that appear to have 100% identical matches may ultimately have less than 100% identical matches. Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 32 Phương pháp của DOC là so sánh giá với giá, do đó trong tính toán trước hết người ta tập trung vào các sản phẩm tương tự, và chỉ khi không có sản phẩm tương tự mới tiến hành tính toán theo trị giá xây dựng (giá tự tính toán) (nguyên tắc này là một án lệ được thừa nhận bởi các Tòa án Mỹ) Việc xác định DIFMER được tiến hành sau khi xác định các chi phí và kiểm tra các giao dịch giữa các chủ thể phụ thuộc nhưng được tiến hành như giao dịch độc lập; Do đó, nếu bạn thấy cơ sở dữ liệu chỉ ra là có sự giống nhau hoàn hảo 100% giữa các sản phẩm thì trên thực tế có thể không phải 100% các sản phẩm là giống hệt nhau.

Model Matching: Most Similar Điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các Model Matching: Most Similar Điều chỉnh để tính đến các khác biệt giữa các sản phẩm: Trường hợp sản phẩm gần giống nhất • • DOC determines which characteristics are most important, and assigns a weighting value to each characteristic and subcharacteristic. • • Đối với các trường hợp CONNUM đã qua xác minh DIFMER, các trị giá định lượng của sản phẩm sẽ được sử dụng để xác định các CONNUMs tương tự nhất. Of those CONNUMs that pass the DIFFMER test, the weighting values of the product/model characteristics are used to determine the most similar CONNUMs. The identification of the most similar CONNUM is determined by minimizing the weighted differences, using DOC’s weighting values. Winston & Strawn LLP © 2008 • DOC xác định những đặc điểm nào là quan trọng nhất, và ấn định giá trị định lượng cho mỗi đặc điểm và đặc điểm phụ • Việc xác định CONNUM tương tự nhất được thực hiện bằng cách giảm thiểu hóa những khác biệt về lượng, sử dụng giá trị định lượng của DOC. 33

The DIFMER Adjustment Điều chỉnh DIFMER • • Winston & Strawn LLP © 2008 The DIFMER Adjustment Điều chỉnh DIFMER • • Winston & Strawn LLP © 2008 34 Nếu 1 mẫu tương tự được sử dụng, DOC sẽ tính một “mức điều chỉnh DIFMER” để tính đến các khác biệt về các đặc điểm vật lý của các mẫu đang được so sánh • Specifically, DOC adjusts the HM price for the difference between the COM of the U. S. model and the COM of the selected similar HM model. DIFMER so sánh chi phí sản xuất trung bình của các CONNUMs tại Hoa Kỳ và CONNUMs tại thị trường nội địa nước xuất khẩu. • If a similar model is used, DOC calculates a “DIFMER adjustment” to reflect the differences in physical characteristics of the models being compared. • • DIFMER compares the average cost of manufacturing of the U. S. and HM CONNUMs. Cụ thể, DOC sẽ điều chỉnh giá tại thị trường nội địa nước xuất khẩu để tính đến các khác biệt giữa COM của mẫu Hoa Kỳ và COM của mẫu tương tự được lựa chọn của thị trường nội địa nước xuất khẩu.

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS What is SAS? SAS là gì? Winston CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS What is SAS? SAS là gì? Winston & Strawn LLP © 2008 LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C.

What is SAS? SAS là gì? • SAS is a large, multinational corporation that What is SAS? SAS là gì? • SAS is a large, multinational corporation that sells a range of products and services, including the SAS 9 software package. • SAS là một tập đoàn lớn đa quốc gia cung cấp rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ, bao gồm cả các gói phần mềm SAS 9 • The SAS 9 software package, colloquially known simply as “SAS” is a very powerful, broadly used analytical tool, and serves as the foundation for most of the offerings of the SAS corporation. • Gói phần mềm SAS 9 được hiểu đơn giản là SAS là một công cụ phân tích rất mạnh, được sử dụng rộng rãi và là đối tượng của hầu hết các đơn đặt hàng mà công ty SAS nhận được. Winston & Strawn LLP © 2008 36

Typical Applications: Các ứng dụng tiêu biểu • Customer Relationship Management • Quản trị Typical Applications: Các ứng dụng tiêu biểu • Customer Relationship Management • Quản trị quan hệ khách hàng • Business Intelligence • Tình báo kinh doanh • Performance Management • Quản lý hoạt động • Financial Intelligence • Quản trị rủi ro • Risk Management • Đảm bảo tuân thủ pháp luật • Tình báo tài chính • Regulatory Compliance Winston & Strawn LLP © 2008 37

Prominent SAS Users Những khách hàng điển hình của SAS • Shanghai General Motors Prominent SAS Users Những khách hàng điển hình của SAS • Shanghai General Motors • Credit Suisse • U. S. Department of Commerce • Shanghai Baosteel • POSCO • DBS • General Motors Thượng Hải • Suisse Credit • Bộ Thương mại Hoa Kỳ • Baosteel Thượng Hải • POSCO • DBS Winston & Strawn LLP © 2008 38

The SAS Programming Language Ngôn ngữ lập trình của SAS • Tất cả các The SAS Programming Language Ngôn ngữ lập trình của SAS • Tất cả các chức năng SAS đều có thể và chủ yếu được thực hiện bằng cách sử dụng các chương trình SAS • Các chương trình SAS được tạo nên sử dụng ngôn ngữ lập trình SAS: • An advanced, well-developed, welldocumented high-level programming language (i. e. , similar to regular language) • Một ngôn ngữ lập trình cao cấp, tiên tiến và được phát triển tốt (VD: tương tự ngôn ngữ thông thường) • Easy to learn • Dễ học • Theo tiêu chuẩn cơ sở dữ liệu chuẩn, trong đó có SQL, cho phép liên kết với nhiều hệ thống cơ sở dữ liệu • All SAS functions can be, and typically are, accomplished using SAS programs • SAS programs are written using the SAS programming language, which is: • Compliant with key database standards, including SQL, which allows integration with many database systems. Winston & Strawn LLP © 2008 39

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Why DOC Uses SAS Tại sao DOC sử dụng SAS Winston & Strawn LLP © 2008

Why DOC Uses SAS: Key SAS Strengths Tại sao DOC sử dụng SAS: Các Why DOC Uses SAS: Key SAS Strengths Tại sao DOC sử dụng SAS: Các điểm mạnh cơ bản của SAS • • Standards-Compliant and Interoperable • Data can be submitted in a variety of formats • SAS Programming Language • • Used to code SAS programs that conduct the AD margin calculations • Flexible • Can be used to run multiple scenarios and to account for numerous “exceptions” or “special cases” in the data • • Powerful • Is not subject to the limitations of other analytical tools Winston & Strawn LLP © 2008 • 41 Các tiêu chuẩn – Tương thích và có thể liên kết - Dữ liệu có thể được tiếp nhận dưới nhiều dạng khác nhau Ngôn ngữ lập trình SAS - Được sử dụng để mã hóa các chương trình tính biên độ bán phá giá của SAS. Tính linh động - Có thể sử dụng để chạy các kịch bản phức tạp và tính toán nhiều trường hợp “ngoại lệ” hoặc “các trường hợp đặc biệt” trong dữ liệu. Là một công cụ mạnh - Không gặp phải các hạn chế như ở các công cụ phân tích khác

Why DOC Uses SAS: Large Databases Tại sao DOC sử dụng SAS: Cơ sở Why DOC Uses SAS: Large Databases Tại sao DOC sử dụng SAS: Cơ sở dữ liệu lớn • Trong các vụ kiện gần đây, cơ sở dữ liệu về các giao dịch bán hàng của Hoa Kỳ có tới 92145 bản báo cáo. MS Excel không thể giải quyết nhiều hơn 65536 bản. • In today’s sample case, the U. S. Sales database contains 92, 145 records. MS Excel can’t handle any more than 65, 536 records. • For cases where there are many sales, such large databases are common, and the submission of data in SAS database format is preferred by DOC. Winston & Strawn LLP © 2008 • Đối với các trường hợp có nhiều giao dịch mua bán, lượng dữ liệu lớn là chuyện rất thường xảy ra, và DOC thường thích nhận được các dữ liệu đệ trình dưới dạng SAS. 42

Why DOC Uses SAS: SAS v. Excel Tại sao DOC sử dụng SAS: SAS Why DOC Uses SAS: SAS v. Excel Tại sao DOC sử dụng SAS: SAS và Excel • • • SAS • Lập trình rõ ràng • Tự lưu trữ bộ dữ liệu trung gian để có thể rà soát lại. • Hướng dẫn lập trình áp dụng cho tất cả bản ghi chép đang được xử lý • Hướng dẫn lập trình được xử lý theo một trình tự có thể dự đoán được Hai loại kết quả: Đầu ra (sản lượng thực) và báo cáo hoạt động (báo cáo lại những gì xảy ra bên trong ) • Những ngoại lệ được xử lý cẩn thận SAS Programming fully visible Saves intermediate datasets for review Programming instructions typically apply to all records being processed Program instructions are processed in a predictable order Two types of results: Output (the actual output) and Log (a log of what happens behind the scenes) Exceptions handled gracefully Winston & Strawn LLP © 2008 43

Why DOC Uses SAS: SAS v. Excel Tại sao DOC sử dụng SAS: SAS Why DOC Uses SAS: SAS v. Excel Tại sao DOC sử dụng SAS: SAS và Excel • Excel • Largely-unseen programming • Nhiều chương trình không thấy rõ được • Intermediate datasets must be purposely saved and documented • Phải tự lưu các bộ dữ liệu trung gian • Tất cả các lập trình phải rất cụ thể • All programming is cell-specific • Automatically updates values based on new data • Tự động cập nhật giá trị dựa trên dữ liệu mới • Exceptions difficult to manage. • Các ngoại trừ khó có thể kiểm soát Winston & Strawn LLP © 2008 44

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. A Word About ME and NME Sơ qua về vấn đề quy chế nền kinh tế thị trường (ME) và nền kinh tế phi thị trường (NME) Winston & Strawn LLP © 2008

ME and NME Nền kinh tế thị trường và nền kinh tế phi thị ME and NME Nền kinh tế thị trường và nền kinh tế phi thị trường • • Where relevant, however, we will branch off to discuss certain aspects of DOC’s treatment of ME respondents and margin calculations. Winston & Strawn LLP © 2008 46 Phần trình bày và các ví dụ dưới đây chủ yếu tập trung vào thông lệ của DOC liên quan đến nền kinh tế phi thị trường. • • Our focus and examples are generally based on DOC’s NME practice. Các slide sau đây bàn về số liệu DOC thu thập, và phương pháp tính biên độ phá giá của họ • • The following slides discuss the data gathered by DOC, and its margin calculation methodology. Tuy nhiên, trong một số trường hợp liên quan, chúng tôi sẽ tách riêng để thảo luận các khía cạnh cụ thể trong cách hành xử của DOC đối với trường hợp các nước có quy chế nền kinh tế thị trường và cách tính biên độ phá giá

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON Sales Data Số liệu bán hàng CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON Sales Data Số liệu bán hàng Sales data collected by DOC Số liệu bán hàng mà DOC thu thập Winston & Strawn LLP © 2008 LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C.

Adjustments Các điều chỉnh • US Price Adjustments Các điều chỉnh giá tại Hoa Adjustments Các điều chỉnh • US Price Adjustments Các điều chỉnh giá tại Hoa Kỳ • Discounts and Rebates • Chiết khấu và hạ giá • Movement Expenses • Chi phí vận chuyển • Imputed Credit Expenses • Chi phí tín dụng đầu vào • Direct Selling Expenses • Chi phí bán hàng trực tiếp • Commissions • Tiền hoa hồng • Indirect Selling Expenses • Chi phí bán hàng gián tiếp • Affiliate (CEP) Profit Winston & Strawn LLP © 2008 • Lợi nhuận liên kết (CEP) 48

Adjustments Các điều chỉnh • (Market Economy) HM Price Adjustments Các điều chỉnh giá Adjustments Các điều chỉnh • (Market Economy) HM Price Adjustments Các điều chỉnh giá tại thị trường nội địa nước xuất khẩu (Nền kinh tế thị trường) • Discounts and Rebates • Chiết khấu và hạ giá • Chi phí vận chuyển • Chi phí tín dụng đầu vào • Direct Selling Expenses • Chi phí bán hàng trực tiếp • Imputed Inventory Expenses • Chi phí lưu kho đầu vào • Indirect Selling Expenses (subject to CEP offset cap) • Chi phí bán hàng gián tiếp (là đối tượng của biện pháp CEP offset cap) • Tiền hoa hồng • Chi phí đóng gói • Movement Expenses • Imputed Credit Expenses • Commissions • Packing Expenses Winston & Strawn LLP © 2008 49

ield mber U. S. Sales: DOC Questionnairesố Mục Miêu tả nội dung Mục Giao ield mber U. S. Sales: DOC Questionnairesố Mục Miêu tả nội dung Mục Giao dịch bán hàng tại Hoa. Field Name Kỳ: Bảng câu hỏi của DOC Field Description 0 0 Sequential Number 1 2 4 5 Complete Product Code Matching Control Number Sale Type Consignment Identifier 6 6. 1 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 9. 1 -n 20. 1 20. 2 3 -20. n Customer Code Consolidated Customer Code Customer Category Channel of Distribution Sale Invoice Date of Sale Invoice Number Date of Shipment Date of Receipt of Payment Terms of Delivery Terms of Payment Quantity Unit of Measure Gross Unit Price Billing Adjustments Early Payment Discounts Quantity Discounts Other Discounts 1 -21. n Rebates LLP © 2008 Winston & Strawn 22 Level of Trade Số liên tiếp 1 Mã sản phẩm hoàn chỉnh SEQU 2 Điều chỉnh số kiểm soát PRODCODU Loại giao dịch 4 CONNUMU Người nhận diện hàng 5 SALEU 6 Mã khách hàng CONSIGNU Mã khách hàng tổng hợp 6. 1 CUSCODU Danh mục khách hàng 7 CCUSCODU Kênh phân phối 8 CUSCATU Ngày hóa đơn bán hàng 9 CHANNELU Ngày bán hàng 10 SALINDTU Số hóa đơn bán 11 SALEDATU Ngày gửi hàng 12 INVOICEU Ngày thanh toán 13 SHIPDATU Điều kiện giao hàng 14 PAYDATEU Điều kiện thanh toán 15 SALETERU Số lượng 16 PAYTERMU Đơn vị số lượng của biện pháp 17 QTYU 18 Giá đơn vị tổng QTYUNITU Điều chỉnh hóa đơn 19. 1 -n GRSUPRU Chiết khấu do thanh toán sớm 20. 1 BILLADJU Chiết khấu do mua nhiều 20. 2 EARLPYU Các loại chiết khấu khác 20. 3 QTYDISUU 20. n OTHDIS 1 -n Hạ giá 21. 1 U 21. n REBATEU Cấp độ thương mại 22 50 LOTU Tên SEQU PRODC CONNU SALEU CONSIG CUSCO CCUSCA CHANN SALIND SALEDA INVOIC SHIPDA PAYDAT SALETE PAYTER QTYUN GRSUP BILLAD EARLPY QTYDIS OTHDIS REBATE LOTU

U. S. Sales: DOC Questionnaire Dao dịch bán hàng tại U. S: Bảng câu U. S. Sales: DOC Questionnaire Dao dịch bán hàng tại U. S: Bảng câu hỏi của DOC Field Number 26 27 28 29 30 31 32 33 Field Description Field Name Mục 26 Country of Manufacture Inland Insurance INSUREU 27 Brokerage and Handling in the Country of Manufacture DBROKU Brokerage and Handling in the United States International Freight Marine Insurance U. S. Inland Freight from Port to Warehouse U. S. Warehousing Expense U. S. Inland Freight from Warehouse to the Unaffiliated Customer 34 U. S. Inland Insurance 35 Other U. S. Transportation Expense 36 U. S. Customs Duty 37 Destination 38 Duty Drawback 39 Commissions 40 Selling Agent 41 Selling Agent Relationship 42 Credit Expenses 43 Interest Revenue 44 Advertising Expenses 45 Warranty Expense 46 Technical Service Expense 47 Royalties Winston & Strawn LLP ©Direct Selling Expenses 48. 1 -n Other 2008 51 USBROKU 28 INTNFRU 29 MARNINU 30 INLFPWU 31 USWAREHU INLFWCU 32 33 USINSURU USOTHTRU 34 USDUTYU 35 DESTU 36 DTYDRAWU 37 COMMU 38 SELAGENU 39 SELARELU 40 CREDITU 41 INTREVU 42 ADVERTU 43 WARRU 44 TECHSERU 45 ROYALU 46 DIRSELU Miêu tả Phí bảo hiểm trong nội địa nước xuất khẩu Hoa hồng môi giới tại thị trường nội địa nước x khẩu Hoa hồng môi giới tại Hoa Kỳ Chi phí vận chuyển quốc tế Phí Bảo hiểm đường biển Chi phí vận chuyển nội địa tại Hoa Kỳ từ cảng chứa hàng Chi phí lưu kho ở Hoa Kỳ Chi phí vận chuyển nội địa ở Hoa Kỳ tới khách độc lập Phí bảo hiểm nội địa tại Hoa Kỳ Chi phí vận chuyển khác tại Hoa Kỳ Thuế hải quan ở Hoa Kỳ Nơi đến Hoàn thuế Phí hoa hồng Đại lý bán Quan hệ đại lý bán Chi phí tín dụng Thu nhập lãi vay Chi phí quảng cáo Phí bảo hành Chi phí dịch vụ kỹ thuật

U. S. Sales: DOC Questionnaire Giao dịch bán hàng tại U. S: Bảng câu U. S. Sales: DOC Questionnaire Giao dịch bán hàng tại U. S: Bảng câu hỏi của DOC Field. Số trường Name 50. 1 50. 2 Inventory Carrying Costs Incurred in the Country of DINVCARU 51 Manufacture Inventory Carrying Costs Incurred in the United States INVCARU 52 Packing Cost PACKU 53 54 U. S. Repacking Cost REPACKU 55 Value Added Tax TAXU Mô tả trường Chi phí bảo quản hàng tồn kho ở nước xuất khẩu Chi phí bảo quản hàng tồn kho ở Hoa Kỳ Chi phí đóng gói lại ở Hoa Kỳ Thuế giá trị gia tăng Chi phí sản xuất biến đổi Tổng chi phí sản xuất Tên t DINVCA PACK REPA TAXU VCOM TCOM Variable Manufacturing Cost Total Manufacturing Cost Further Manufacturing Samples Foreign Trade Zone Temporary Import Bond Manufacturer Sản xuất thêm Các mẫu Khu vực ngoại thương Đặt cọc nhập khẩu tạm thời Người sản xuất FURM SAMP FTZU TEMP MFRU Field Description Winston & Strawn LLP © 2008 VCOMU 56 TCOMU 57 FURMANU 58 SAMPLEU 59 FTZU 60 TEMPIMPU MFRU 52

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Factors of Production Data Số liệu về các yếu tố sản xuất Factors of Production data collected by DOC Winston & Strawn LLP © 2008

Compiling FOP Data Thu thập số liệu về các yếu tố sản xuất (FOP) Compiling FOP Data Thu thập số liệu về các yếu tố sản xuất (FOP) • “FOP” hay “yếu tố sản xuất” là số liệu về chất lượng nguyên liệu đầu vào cụ thể sử dụng để sản xuất một đơn vị hàng hóa • An “FOP” or “Factor of Production” is a measurement of the quantity of a particular material input that is used to produce one unit of finished goods output. • DOC yêu cầu các FOP phải được báo cáo dựa trên số kiểm soát cụ thể • DOC requires that FOPs be reported on a CONNUM-specific basis. Winston & Strawn LLP © 2008 54

Compiling FOP Data Thu thập số liệu về các yếu tố sản xuất (FOP) Compiling FOP Data Thu thập số liệu về các yếu tố sản xuất (FOP) • NME Respondents must provide: • Các bị đơn thuộc nền kinh tế phi thị trường phải cung cấp: - Danh sách toàn bộ nguyên liệu được sử dụng để sản xuất hàng hóa, phải phân biệt giữa đầu vào trực tiếp và đầu vào gián tiếp • A listing of every single material input used to produce subject merchandise; must distinguish between direct and indirect inputs; - Số lượng thực tế của mỗi thành phần đầu vào để sản xuất ra 1 đơn vị hàng hóa (tính vào các yếu tố tính toán) • Actual quantities used of each component part to produce one unit (taking into account yields); • Standard and actual consumption + Mức sử dụng chuẩn và mức sử dụng thực tế • Work in progress + Hoạt động sản xuất đang thực hiện - Số liệu phải lấy từ các báo cáo kê toán chi phí • Data must come from cost accounting records Winston & Strawn LLP © 2008 55

Compiling FOP Data Thu thập số liệu về FOP • • It is essential Compiling FOP Data Thu thập số liệu về FOP • • It is essential to distinguish between Direct and Indirect Inputs. • • Direct inputs: • Process materials • Materials required for a particular segment of the production process • Items consumed continuously with each unit of production • Materials used regularly and in significant quantities as necessary part of the production process • Materials not explicitly listed as part of “consumables” in Indian financial statements • Indirect inputs: • Items used in the production process but not traceable to a particular product Winston & Strawn LLP © 2008 Việc phân biệt đầu vào trực tiếp và đầu vào gián tiếp là rất quan trọng. Đầu vào trực tiếp: • • • Đầu vào gián tiếp: • 56 -Nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất -Nguyên liệu dùng cho các giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất. -Các nguyên liệu sử dụng liên tục cùng với mỗi đơn vị sản xuất -Nguyên liệu được sử dụng thường xuyên và với số lượng lớn và là phần quan trọng của quá trình sản xuất. -Nguyên liệu không được liệt kê rõ ràng là “có thể tiêu dùng” trong báo cáo tài chính của Ấn Độ Những nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không được tính cho một sản phẩm cụ thể nào

Calculation of the FOP Tính toán FOP • • Respondents that rely on a Calculation of the FOP Tính toán FOP • • Respondents that rely on a standard cost system will need to incorporate actual consumption quantities into reported factors. Winston & Strawn LLP © 2008 57 Bảng câu hỏi của DOC yêu cầu các bị đơn khai báo các yếu tố sản xuất và tiêu dùng cho tất cả các mẫu hoặc loại sản phẩm trong bảng kê các giao dịch bán hàng ở Mỹ, trong đó có tỷ lệ sản xuất không dành cho thị trường Mỹ; • The DOC’s questionnaire requires respondents to report consumption and production factors for all models or product types in the U. S. sales listing, including the portion of production that was not destined for the U. S. market; Bị đơn phải tính toán FOP thông theo số kiểm soát cho mỗi nguyên liệu thô được sử dụng trong quá trình sản xuất. • The respondent must calculate FOPs by CONNUM for each raw material used in production; Trường hợp bị đơn dựa vào một hệ thống chi phí tiêu chuẩn thì cần đưa lượng tiêu dùng thực tế vào các yếu tố đã khai báo.

Example: FOP Calculation Ví dụ: Tính FOP • • Đây là cách một bị Example: FOP Calculation Ví dụ: Tính FOP • • Đây là cách một bị đơn sử dụng một hoá chất (chúng ta gọi nó là oxit Widget) có thể tính FOP cho oxit Widget : 1. Lượng tiêu dùng chuẩn, Oxit Widget = 0. 102505 Hệ thống chi phí chuẩn của bị đơn sử dụng một “hóa đơn nguyên liệu”, hóa đơn này cụ thể hóa lượng tiêu dùng chuẩn của mỗi nguyên liệu thô cho một đơn vị đầu ra. 2. Tổng lượng tiêu dùng tiêu chuẩn từ “BOM” = 7, 211. 524 Tổng lượng tiêu dùng tiêu chuẩn được xác định bằng tổng lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra 1 thành phầm nhân với lượng tiêu dùng chuẩn ghi trong “hóa đơn nguyên liệu” 3. Tổng lượng tiêu dùng thực tế từ bảng kiểm kê hàng tồn kho = 8, 030. 527 4. Phương sai = tỷ lệ giữa Tổng lượng tiêu dùng thực tế và Tổng lượng tiêu dùng chuẩn = 8, 030. 527 / 7, 211. 527 = 1. 11 5. FOP khai báo = Phương sai * Lượng tiêu dùng chuẩn = 1. 11 * 0. 102505 = 0. 113781 This is how a respondent that uses a chemical (we’ll call it “Widget Oxide”) might calculate the FOP for Widget Oxide: 1. Standard Consumption, Widget Oxide = 0. 102505 Respondent’s standard cost system uses a “bill of materials” that specifies the standard consumption each raw material per unit of output. 2. Total standard consumption from “BOM” = 7, 211. 524 Total standard consumption is total production of each finished product code multiplied by the standard consumption set forth in the “bill of materials. ” 3. Total actual consumption from inventory withdrawal slips = 8, 030. 527 4. Variance = Ratio of Actual to Standard = 8, 030. 527 / 7, 211. 527 = 1. 11 5. Reported FOP = Ratio * Standard Usage = 1. 11 * 0. 102505 = 0. 113781 Winston & Strawn LLP © 2008 58

Other Considerations in Calculating FOPs Một số lưu ý khác khi tính toán FOP Other Considerations in Calculating FOPs Một số lưu ý khác khi tính toán FOP • • • Work in Progress (“WIP”) • To account for products where production began before the POI and for products that were completed after the POI: • Beginning-of-period WIP + Raw Material Input Quantity = Finished Product + End-of-Period WIP Substitution • Reported factors need to account for instances where the standard raw material was substituted with another raw material. Other Raw Materials • For inputs where the respondent does not record consumption in normal accounting records, need to develop a methodology to allocate consumption of input to those products that actually consumed the input. Toll Processors and/or Suppliers • Must incorporate the FOPs of affiliated and unaffiliated toll processors and suppliers. Winston & Strawn LLP © 2008 Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (WIP) • • • Trường hợp thay thế nguyên liệu • • -Để tính toán cho những sản phẩm mà việc sản xuất được tiến hành trước giai đoạn điều tra và cho những sản phẩm mà việc sản xuất được hoàn thành sau giai đoạn điều tra: - WIP bắt đầu-của-giai đoạn + Lượng nguyên liệu thô đầu vào = Thành phẩm + WIP cuôi-của-giai đoạn - Các yếu tố sản xuất khai báo cần phải tính đến cả những trường hợp mà nguyên liệu thô tiêu chuẩn được thay thế bằng nguyên liệu thô khác Những nguyên liệu thô khác • • 59 - Đối với những đầu vào mà bị đơn không ghi lại số lượng tiêu thụ trong sổ sách kế toán thông thường thì cần phải đưa ra một phương pháp phân bổ lượng tiều thụ đầu vào cho những sản phẩm thực tế đã sử dụng những đầu vào này. Trường hợp đưa gia công và/hoặc nhà cung cấp Phải khai báo cả các FOP của các nhà gia công hoặc cung cấp có quan hệ phụ thuộc hoặc độc lập

Final Compilation of FOPs Bước cuối cùng trong quá trình thu thập số liệu Final Compilation of FOPs Bước cuối cùng trong quá trình thu thập số liệu về FOP • • • FOPs will be weight-averaged on a control number specific basis using the production quantity; Raw materials can be grouped into FOP groups based on physical or chemical characteristics (i. e. , hot-rolled vs. cold-rolled or thickness, width, chemical composition); For each input, DOC will request a detailed description of the input, including HTS number and any other information that will aid in selection of surrogate values such as purity levels, grades, purchase invoices, industry manuals, or computer system printouts; DOC will review any FOP groupings used by the respondent to ensure proper application of surrogate values Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 60 FOP sẽ được tính bình quân gia quyền theo từng số kiểm soát sử cụ thể sử dụng số lượng đầu vào sản xuất Nguyên liệu thô có thể nhóm vào các nhóm FOP dựa vào những đặc tính vật lý hoặc hóa học (VD: cán nóng hay cán nguội hoặc độ dày, chiều rộng, các thành phần hóa học) Đối với mỗi đầu vào, DOC sẽ yêu cầu một bản mô tả chi tiết về đầu vào đó, bao gồm số HTS và bất cứ thông tin nào khác có thể có ích cho việc lựa chọn những giá trị thay thế như mức độ nguyên chất, loại hạng, hóa đơn mua hàng, tài liệu hướng dẫn sản xuất hoặc dữ liệu máy tính được in ra DOC sẽ xem xét bất kỳ nhóm FOP nào mà các bị đơn sử dụng để đảm bảo áp dụng những giá trị thay thế phù hợp.

FOPs: DOC Questionnaire FOP: Bảng câu hỏi của DOC Field Number Field Name 1 FOPs: DOC Questionnaire FOP: Bảng câu hỏi của DOC Field Number Field Name 1 Matching Control Number CONNUM 2. 1 - 2. x Raw Material Amounts (FOP) Various. 2. 1. 1. 1 - 2. x. y. 1 Transport Mode Various. 2. 1. 1. 2 - 2. x. y. 2 Distance from Raw Material Supplier to Factory Various. 3 Direct Labor Hours DIRLAB 4 Indirect Labor Hours INDLAB 5. 1 - 5. n Energy Inputs Various. 6. 1 - 6. n By-products or Co-products Various. 7. 1 - 7. n Packing Materials Various. 8 Packing Labor PAKLAB 9 Inland Freight - Plant to Port of Exit or Transfer of Goods DINLFT Location Winston & Strawn LLP © 2008 Field Description 61

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Market Economy Methodology Phương pháp tính đối với nền kinh tế thị trường AD Margin Calculation Steps Các bước tính toán biên độ phá giá Winston & Strawn LLP © 2008

Specific Steps in ME AD Calculation Methodology Các bước cụ thể trong phương pháp Specific Steps in ME AD Calculation Methodology Các bước cụ thể trong phương pháp tính toán thuế chống bán phá giá đối với các nền kinh tế thị trường • • • Are sales to HM Affiliates made at “arm’s length”? Are prices in the HM below “cost”? Do “similar” sales exist for sales without exact match? Make adjustments for circumstances of sale Calculate Home Market (“HM”) Price by CONNUM Calculate Average U. S. Price by CONNUM Calculate AD Margin for each CONNUM Calculate weighted-average AD Margin Winston & Strawn LLP © 2008 • • 63 Các giao dịch bán hàng đối với các công ty có quan hệ phụ thuộc ở thị trường nội địa nước xuất khẩu có được thực hiện theo các tiêu chí thị trường thông thường hay không. Giá bán ở thị trường nội địa nước xuất khẩu có thấp hơn chi phí không? Đối với trường hợp không có giao dịch đối với hàng hóa giống hệt, có tồn tại các giao dịch của sản phẩm tương tự không? Tiến hành các điều chỉnh để tính đến các điều kiện bán hàng khác nhau Tính giá sản phẩm tại thị trường nội địa nước xuất khẩu (giá thông thường) theo số kiểm soát Tính giá sản phẩm xuất khẩu sang Mỹ (giá Mỹ) theo số kiểm soát Tính biên độ phá giá cho mỗi số kiểm soát Tính biện độ phá giá bình quân gia quyền.

Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • “Dumping” is charging an “unfairly” low Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • “Dumping” is charging an “unfairly” low price. • “Phá giá” tức là bán hàng với giá thấp một cách không công bằng • Measure “unfairness” by comparing export price to a “fair” price which is called “normal value”. • Đo sự “không công bằng” bằng cách so sánh giá xuất khẩu với một mức giá “công bằng” (còn được gọi là “giá trị thông thường”. • Simple in concept, but quite difficult in actual application. • • Need to consider both sides of the price comparison – the “unfair” export price and the “fair” comparison price - which raise different issues. Khái niệm thì đơn giản như vậy, nhưng khá phức tạp trong áp dụng thực tế. • Cần xem xét cả hai khía cạnh của việc so sánh giá này - giá xuất khẩu “không công bằng” và giá so sánh “công bằng”- điều này gây ra nhiều vấn đề khác nhau. Winston & Strawn LLP © 2008 64

Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • • Possible comparison to “home market”: Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • • Possible comparison to “home market”: • Is there a home market at all? Maybe not for certain products. • Is the home market large enough? U. S. uses 5% test. • Is there a “particular market situation”? • Possible concerns for large multinationals? • Are sales to affiliated customers at “arms-length”? • Include downstream sales of affiliates in data base? Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 65 Trường hợp so sánh giá XK với giá tại “thị trường nội địa nước xuất khẩu” - Liệu có một thị trường trong nước hoàn toàn? (trong một số trường hợp có thể sản phẩm liên quan không hề được bán tại thị trường nội địa nước xuất khẩu) Liệu thị trường trong nước có đủ lớn không? (Pháp luật Mỹ yêu cầu thị trường trong nước đối với sản phẩm phải đạt được điều kiện ít nhất 5%) Liệu có một “tình huống thị trường đặc biệt” không? Vấn đề các công ty đa quốc gia lớn? Các giao dịch bán hàng cho khách hàng có được thực hiện theo các nguyên tắc thị trường thông thường không? Có bao gồm cơ sở dữ liệu về các giao dịch bán hàng tiếp theo của các công ty phụ thuộc không?

Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • • • Possible comparison to third Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • • • Possible comparison to third country prices: • Which third country? • Largest or most comparable? • More than one third country? • Same concerns about appropriateness and affiliated parties Possible comparison to “constructed value”: • What is preferred alternative to home market price? • When and how readily to turn to “constructed value”? • Mixture of price and constructed value comparisons? Winston & Strawn LLP © 2008 • 66 Trường hợp so sánh giá XK với “giá tại nước thứ ba”: - Nước thứ ba là nước nào? -Khả năng có thể so sánh được có là lớn nhất hay không? -Có nhiều hơn một quốc gia thứ ba không? - Câu hỏi tương tự như trong trường hợp so sánh giá tại thị trường nội địa đối với vấn đề sự phù hợp và các bên phụ thuộc Trường hợp so sánh giá XK với “giá tính toán/giá tự xây dựng” -Mức giá nào được ưu tiên thay thế cho giá ở thị trường nội địa nước xuất khẩu? -Khi nào và bằng cách nào thì chuyển sang “giá để tính toán”? -Kết hợp của sự so sánh giá và giá trị dùng để tính toán?

Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • Which export sales? Hàng xuất khẩu Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • Which export sales? Hàng xuất khẩu là những mặt hàng nào? • Only include subject merchandise • • • Includes sales of merchandise that has undergone further processing in the U. S. by affiliated company Winston & Strawn LLP © 2008 67 Trước tiên là giao dịch bán hàng cho các chủ thể độc lập • • To first unrelated party Tất cả giao dịch của các hàng hóa bị điều tra (chứ không chỉ là hàng xuất sang Mỹ) thực hiện trong giai đoạn điều tra. • • All sales (not exports) of subject merchandise during the investigation period Chỉ gồm có những mặt hàng là đối tượng bị điều tra Bao gồm cả những giao dịch đối với các hàng hóa mà sau đó tiếp tục được chế biến ở Mỹ bởi các công ty có quan hệ phụ thuộc.

Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • Distinction between export price (“EP”) and Price-to-Price Comparisons So sánh giá với giá • Distinction between export price (“EP”) and constructed export price (“CEP”) • • Export Price • • Traditional export sale to unaffiliated customers No need for special deductions Constructed Export Price • when U. S. shipments are made to affiliate in U. S. which then resells to unaffiliated customer • Need to deduct affiliates additional expenses, including indirect selling expenses. • Allocation of profit is also deducted from price • • Limit home market adjustment for indirect selling expenses to leave of U. S. indirect expenses Winston & Strawn LLP © 2008 68 Sự khác nhau giữa “giá xuất khẩu” (EP) và “giá xuất khẩu xây dựng” (CEP) Giá xuất khẩu - Là giá xuất khẩu truyền thống dành cho những khách hàng không có quan hệ phụ thuộc -Không cần khấu trừ đặc biệt “Giá xuất khẩu xây dựng” - Áp dụng khi người mua hàng tại Mỹ có quan hệ phụ thuộc với bên bán rồi sau đó người mua này mới bán lại hàng cho khách hàng độc lập tại Mỹ -Cần phải trừ đo chi phí phụ thêm cho nhà nhập khẩu Mỹ có quan hệ phụ thuộc, bao gồm cả chi phí bán hàng gián tiếp. -Phần lợi nhuận phân chia cũng được trừ đi khỏi từ giá xuất khẩu này - Hạn chế sự điều chỉnh chi phí bán hàng gián tiếp ở thị trường trong nước để loại bỏ chi phí gián tiếp của Mỹ.

Summary of Adjustments Tóm tắt về sự điều chỉnh US Price Adjustments Điều chỉnh Summary of Adjustments Tóm tắt về sự điều chỉnh US Price Adjustments Điều chỉnh giá xuất khẩu (giá Mỹ) • Discounts and Rebates • Chiết khấu và hạ giá • Movement Expenses • Chi phí vận chuyển • Imputed Credit Expenses • Chi phí tín dụng • Direct Selling Expenses • Chi phí bán hàng trực tiếp • Commissions • Hoa hồng • Indirect Selling Expenses • Chi phí bán hàng gián tiếp • Affiliate (CEP) Profit • Lợi nhuận của đơn vị phụ thuộc (CEP) Winston & Strawn LLP © 2008 69 HM Price Adjustments Điều chỉnh giá tại thị trường nội địa nước XK (giá thông thường) • Discounts and Rebates • Chiết khấu và giảm giá • Movement Expenses • Chi phí vận chuyển • Imputed Credit Expenses • Chi phí tín dụng • Direct Selling Expenses • Chi phí bán hàng trực tiếp • Imputed Inventory Expenses • Chi phí hàng tồn kho • Indirect Selling Expenses (subject to CEP offset cap) • Chi phí bán hàng gián tiếp (phụ thuộc vào khoản đền bù CEP) • Commissions • Hoa hồng • Packing Expenses • Chi phí đóng gói

U. S. Approach to Adjustments Cách tiếp cận của Mỹ với sự điều chỉnh U. S. Approach to Adjustments Cách tiếp cận của Mỹ với sự điều chỉnh • • • The more detailed, the better. Try to calculate adjustment at the level the expense is incurred. Prefer per unit expenses where possible; broader ratios only as last resort. Generally focus on actual expenses – the amounts actually paid, not amount accrued. Include some hypothetical expenses, like imputed credit costs for difference in payment terms. Indirect expenses require judgments about how to allocate total expense to specific products. Winston & Strawn LLP © 2008 • • Dành sự quan tâm nhiều hơn đối với mỗi đơn vị chi phí nếu có thể; chỉ khi không tính được theo từng đơn vị mới tính đến các chi phí chung cho nhóm • Tập trung một cách tổng quát vào chi phí thực tế-con số thực tế phải trả, chứ không phải con số sẽ phải trả. • Tính cả một số loại chi phí mang tính giả thuyết, ví dụ chi phí tín dụng trong trường hợp có sự khác nhau về điều kiện thanh toán. • 70 Càng chi tiết càng tốt. Cố gắng tính toán điều chỉnh mọi chi phí đã thực hiện Đối với các chi phí gián tiếp, cần nêu rõ tổng chi phí sẽ được phân bổ cho từng sản phẩm cụ thể như thế nào.

Level of Trade Adjustment Điều chỉnh do khác biệt về cấp độ thương mại Level of Trade Adjustment Điều chỉnh do khác biệt về cấp độ thương mại • • Sales to a retailer will be at higher prices than sales to wholesaler. -Bán hàng cho một nhà bán lẻ sẽ thì mức giá bán sẽ cao hơn bán cho một nhà bán buôn. Different levels of trade often involve sales in very different quantities, which affects price. Winston & Strawn LLP © 2008 Lý do: Cấp độ bán hàng khác nhau thì giá bán cũng sẽ khác nhau - Bán hàng cho một nhà bán lẻ (hộ kinh doanh) nhỏ thì giá bán có thể cao hơn giá bán một nhà bán lẻ lớn như Wal*Mart. Sales to a small “Mom and Pop” retailer may be a higher price than a large retailer like Wal*Mart. • • • Concept: sales at different level of trade are often at different prices. • 71 Các cấp độ thương mại khác nhau thường đi liền với những khác biệt về lượng bán hàng và do đó ảnh hưởng đến giá bán.

Level of Trade: Whether to Grant? Cấp độ thương mại: có được công nhận Level of Trade: Whether to Grant? Cấp độ thương mại: có được công nhận hay không? • As a practical matter, very hard to meet test to win a level of trade adjustment. • • Not enough to assert difference; must demonstrate “substantial differences in selling activities. ” Must also show “different marketing stages. ” Trên thực tế, rất khó thuyết phục cơ quan điều tra chấp nhận cho phép các điều chỉnh để tính đến các khác biệt về cấp độ thương mại - Khó chứng minh sự khác biệt (tiêu chí là phải chứng minh được “các khác biệt lớn trong việc bán hàng”) - Phải chứng minh được “các giai đoạn marketing khác nhau”. If find two levels of trade, try first to make comparisons at the same level. May ignore a portion of home market sales. If cannot compare at same level of trade, make a level of trade adjustment. Winston & Strawn LLP © 2008 72 Trên thực tế, nếu xác định có 2 cấp độ thương mại, trước hết cần cố gắng để so sánh chúng ở cùng một cấp độ (có thể phải bỏ qua bộ phận các giao dịch bán hàng tại thị trường nội địa nước XK) • • • Nếu không thể so sánh ở cùng một cấp độ thương mại thì tiến hành điều chỉnh cấp độ thương mại.

Level of Trade: How to Calculate? Cấp độ thương mại: Tính toán bằng cách Level of Trade: How to Calculate? Cấp độ thương mại: Tính toán bằng cách nào? • Calculating the weighted‑averages of the prices of each CONNUM at the two levels of trade, after making any other adjustments to those prices; • Tính toán giá bình quân gia quyền cho mỗi số kiểm soát ở 2 cấp độ thương mại, sau khi đã tiến hành các điều chỉnh, nếu có, với các giá này; • Calculating the average of the percentage differences between those weighted‑average prices; and • Tính trung bình cộng độ chêch lệch giữa các giá bình quân gia quyền này (tính theo tỷ lệ phần trăm) • Applying the percentage difference to the normal value CONNUM at a different level of trade from the export price, after making any other required adjustments. • Áp mức phần trăm khác biệt này cho giá thông thường tính cho CONNUM có cấp độ thương mại khác với cấp độ thương mại của giao dịch xuất khẩu, sau khi đã thực hiện các điều chỉnh, nếu có. Winston & Strawn LLP © 2008 73

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Non-Market Economy Methodology Phương pháp tính toán áp dụng cho nền kinh tế phi thị trường Surrogates and Normal Value Giá thay thế và giá thông thường Winston & Strawn LLP © 2008

Specific Steps in NME AD Calculation Methodology Các bước cụ thể trong phương pháp Specific Steps in NME AD Calculation Methodology Các bước cụ thể trong phương pháp tính toán thuế chống bán phá giá trong nền kinh tế phi thị trường n Are sales to HM Affiliates made at “arm’s length”? n Are prices in the HM below “cost”? n Do “similar” sales exist for sales without exact match? n Make adjustments (to U. S. Price) for circumstances of sale n Calculate Home Market (“HM”) Price by CONNUM n Calculate Average U. S. Price by CONNUM n Calculate Normal Value by CONNUM n Calculate AD Margin for each CONNUM n Calculate weighted-average AD Margin Winston & Strawn LLP © 2008 75

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Surrogate Country, Surrogate Values, Market Economy Inputs Nước thay thế, giá thay thế, đầu vào của nền kinh tế thị trường Normal Value Components Các thành tố của giá thông thường Winston & Strawn LLP © 2008

Surrogate Country Quốc gia thay thế • • • In the NME context, DOC Surrogate Country Quốc gia thay thế • • • In the NME context, DOC selects a Surrogate Country to serve as the source of the Surrogate Value data used to calculate Normal Value The Surrogate Country is a market economy country which: • Is at a level of economic development comparable to that of the NME country (China); • Has significant producers of comparable merchandise; and • Has good data for determining surrogate values In practice, the second two criteria (significant production and quality data) are the most important. In practice, DOC typically selects India for China and Bangladesh for Vietnam. Petitioner and respondent submit comments on appropriate surrogate country. Winston & Strawn LLP © 2008 • • 77 Đối với một nền kinh tế phi trường, DOC sẽ chọn ra một nước thay thế để cung cấp dữ liệu về giá thay thế sử dụng để tính giá thông thường. Nước thay thế được chọn phải là nước có nền kinh tế thị trường mà: - Có mức độ phát triển kinh tế tương đương với mức độ phát triển kinh tế của nước có nền kinh tế phi thị trường liên quan (Trung Quốc) - Có các nhà sản xuất lớn đang sản xuất các sản phẩm gần với sản phẩm bị điều tra; và -Có dữ liệu tốt cho việc xác định giá thay thế. Trong thực tế, hai tiêu chuẩn thứ hai là quan trọng nhất (sản xuất quy mô lớn và dữ liệu tốt). Trong thực tế, DOC thường chọn Ấn Độ thay cho Trung Quốc và Bangladesh thay cho Việt Nam. Nguyên đơn và bị đơn có thể bình luận về một quốc gia thay thế phù hợp

Surrogate Values and ME Inputs Giá thay thế và đầu vào của nền kinh Surrogate Values and ME Inputs Giá thay thế và đầu vào của nền kinh tế thị trường • • • However, respondents that purchase raw materials from market economy countries may be eligible to have their raw materials valued using the actual prices paid (“Market Economy Inputs”). Winston & Strawn LLP © 2008 78 Đối với nền kinh tế phi thị trường, DOC thường định giá nguyên liệu thô (bao gồm cả nguyên liệu sử dụng làm bao bì) theo giá thay thế của một nước thứ ba (nước thay thế). • In the NME Context, DOC normally values raw materials (including packing materials) using Surrogate Values from a Surrogate Country. Tuy nhiên, những bị đơn mua nguyên liệu thô từ các quốc gia có nền kinh tế thị trường có thể sử dụng giá thực tế họ đã trả để tính giá nguyên liệu thô trong nước (“đầu vào của nền kinh tế thị trường”)

Surrogate Values Giá thay thế DOC tìm kiếm các giá trị thay thế đáp Surrogate Values Giá thay thế DOC tìm kiếm các giá trị thay thế đáp ứng các điều kiện: • DOC seeks surrogate values that are: • Công khai (công chúng có thể tiếp cận được) • Representative of a range of prices within the POI or most contemporaneous period • Có tính đại diện cho các mức giá cả trong giai đoạn điều tra hoặc trong giai đoạn gần nhất • Product-specific • Đặc trưng cho sản phẩm • Tax-exclusive • Không bao gồm thuế • An average non-exported value • Có giá trị không xuất khẩu trung bình • Publicly-available • DOC often relies on import statistics for the surrogate country, using average import values as prices for raw materials. Winston & Strawn LLP © 2008 • 79 DOC thường tin tưởng vào số liệu nhập khẩu của các quốc gia thay thế, coi giá nhập khẩu trung bình là giá của nguyên vật liệu thô.

ME Inputs Đầu vào của nền kinh tế thị trường • • • Purchases ME Inputs Đầu vào của nền kinh tế thị trường • • • Purchases must be: • Purchased from unaffiliated entities; AND • Purchased from market economy country; AND • Paid for using a market economy currency. N. B. : purchases from Korea, Indonesia and Thailand are ignored If more than 33% of the raw material’s total volume is purchased from “market economy, ” DOC will value the entire input using the company’s market economy purchases. If less than 33% of the raw material is purchased from market economy supplier(s), DOC will value input by weight-averaging the market economy purchase price with the surrogate value Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 80 Hàng hóa phải: -Được mua từ các nhà cung cấp không có quan hệ phụ thuộc; và -Mua từ quốc gia có nền kinh tế thị trường; và -Được thanh toán bằng đồng tiền của nước có nền kinh tế thị trường. Chú ý: Nếu nguyên liệu mua từ Hàn Quốc, Indonesia và Thái Lan thì sẽ không được áp dụng quy định này Nếu hơn 33% tổng số nguyên liệu thô được mua từ nước có nền kinh tế thị trường thì DOC sẽ tính giá toàn bộ đầu vào của công ty theo giá mua nguyên liệu từ nước có nền kinh tế thị trường đó Nếu phần nguyên liệu thô mua từ nước có nền kinh tế thị trường chiếm dưới 33% tổng nguyên liệu thô của công ty, DOC sẽ định giá toàn bộ nguyên liệu thô của công ty bằng bình quân gia quyền của giá mua từ nền kinh tế thị trường và trị giá thay thế

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Calculation of Normal Value Tính giá thông thường Winston & Strawn LLP © 2008

Normal Value Giá thông thường • • • In the NME context, the calculation Normal Value Giá thông thường • • • In the NME context, the calculation of Normal Value essentially consists of combining the FOP data from the respondent with the Surrogate Value data chosen by DOC. • There are 5 components of Normal Value: 1. Raw Materials (including freight expenses) 2. 3. 4. 5. 2. Labor 3. Energy 4. By-products (offset) 5. Overhead, SG&A and Profit Winston & Strawn LLP © 2008 82 Đối với trường hợp nền kinh tế phi thị trường, cách tính giá thông thường về cơ bản là phải kết hợp các dữ liệu về FOP của các bị đơn với dữ liệu về giá thay thế do DOC chọn. Có 5 yếu tố để tính giá thông thường: Nguyên liệu thô (Bao gồm chi phí vận chuyển) Nhân công Năng lượng Sản phẩm phụ (thay thế) Chi phí duy trì/vận hành tổ chức, chi phí hành chính, chi phí chung và lợi nhuận

1. Raw Materials 1. Nguyên liệu thô • • • As discussed above, respondents 1. Raw Materials 1. Nguyên liệu thô • • • As discussed above, respondents must compile and submit FOPs for each raw material input used in the production process. Respondents must also submit such information for the packing materials used to pack the finished goods. In order to value the freight used to get the raw materials to the factory, DOC requests data concerning the distance between the respondent’s suppliers and the factory. In this way, DOC calculates a value for each input (or packing material) that is inclusive of freight. • Freight = Distance * Freight Surrogate Value • Input = FOP * (Input Surrogate Value + Freight) Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 83 Như đã nói ở trên, các bị đơn phải tập hợp và khai các FOP cho mỗi nguyên liệu thô đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất Các bị đơn cũng phải đưa ra những thông tin về các nguyên liệu sử dung làm bao bì được sử dụng để đóng gói thành phẩm. Để tính giá chuyên chở nguyên liệu thô đến nhà máy, DOC yêu cầu phải có các số liệu chứng minh khoảng cách giữa nhà cung cấp của bị đơn và nhà máy sản xuất. Theo cách này, DOC tính toán giá cho mỗi đầu vào (hoặc nguyên liệu đóng gói) bao gồm cả chi phí vận chuyển -Chi phí vận chuyển=khoảng cách * giá thay thế của hàng hóa được vận chuyển -Giá đầu vào = FOP * ( giá đầu vào thay thế + chi phí vận chuyển)

2. Labor 2. Nhân công • • • Using its own records, the respondent 2. Labor 2. Nhân công • • • Using its own records, the respondent reports the total labor hours required to produce merchandise. DOC calculates using a labor rate for the NME using aregressionbased methodology Difficult to change labor rate at DOC; DOC just modified regression approach The number of hours required to produce one unit of merchandise is multiplied by the DOCcalculated labor rate, which yields the Labor expense that is used in the calculation of Normal Value. Winston & Strawn LLP © 2008 • • • 84 Các bị đơn phải khai báo về toàn bộ giờ công lao động cần thiết để sản xuất hàng hóa, chứng minh bằng các bản ghi chép của mình, . DOC sử dụng phương pháp hồi quy để tính định mức chi phí lao động cho nền kinh tế phi thị trường. Rất khó thuyết phục DOC thay đổi định mức chi phí lao động; DOC chỉ điều chỉnh cách hồi quy mà thôi. Số giờ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa sẽ được nhân với định mức chi phí lao động mà DOC đã tính toán, số liệu này sẽ là chi phí lao động sử dụng để tính giá thông thường.

3. Energy 3. Năng lượng • • DOC typically relies upon electricity rates from 3. Energy 3. Năng lượng • • DOC typically relies upon electricity rates from International Energy Agency’s Key World Energy Statistics. Winston & Strawn LLP © 2008 85 DOC nhân số FOP điện năng đã sử dụng này với giá thay thế cho điện năng do DOC xác định. • • DOC multiplies this energy usage FOP by a surrogate value for electricity chosen by DOC. Bị đơn phải sử dụng sổ sách và ghi chép của mình để xác định tổng số điện năng đã sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. • • The respondent must determine, using its own books and records, the total amount of electricity used to produce one unit of merchandise. DOC thường dựa vào định mức điện năng trong Số liệu Thống kê Năng lượng Thế giới chính của Cơ quan Năng lượng Quốc tế.

4. By-Products 4. Sản phẩm phụ • If the respondent produces byproducts in addition 4. By-Products 4. Sản phẩm phụ • If the respondent produces byproducts in addition to the subject merchandise, and has sufficient documentation of such production, the Normal Value can be offset by the value of the byproducts. • Nếu bị đơn sản xuất sản phẩm phụ cùng với các sản phẩm chính, và có đủ dữ liệu về quá trình sản xuất đó thì giá của sản phẩm phụ đó có thể được trừ khỏi giá thông thường. • Two different types of offset: • Có hai loại trừ: 1. By-Products Sold: value deducted directly from Normal Value. 1. Sản phẩm phụ được bán: Trừ trực tiếp giá bán sản phẩm phụ khỏi Giá thông thường 2. By-Products Re-Introduced: value deducted from Cost of Manufacture (COM). Much more beneficial for the respondent. Winston & Strawn LLP © 2008 2. Sản phẩm phụ được tái sản xuất: Trừ giá của sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất (COM). Cách trừ này có lợi hơn cho bị đơn. 86

5. Overhead, SG&A and Profit 5. Chi phí duy trì/vận hành tổ chức, chi 5. Overhead, SG&A and Profit 5. Chi phí duy trì/vận hành tổ chức, chi phí hành chính, chi phí kinh doanh và lợi nhuận • • These surrogate financial ratios can have an enormous impact on the margin. Winston & Strawn LLP © 2008 87 DOC thường sẽ tính trung bình các định mức của nhiều hơn một công ty thay thế như vậy • • DOC will often average the ratios from more than one such “Surrogate Company. ” Đối với các chi phí như chi phí vận hành/duy trì tổ chức, ch phí hành chính và chi phí chung, DOC sử dụng định mức tài chính của nhà sản xuất sản phẩm liên quan ở quốc gia thay thế. • • For expenses such as Overhead and Selling, General and Administrative expenses, DOC uses financial ratios derived from a producer of subject merchandise located in the surrogate country. Những định mức tài chính thay thế này có thể có tác động lớn đến biên độ phá giá.

Review: Five Components of Normal Value Tổng kết: Năm yếu tố cấu thành của Review: Five Components of Normal Value Tổng kết: Năm yếu tố cấu thành của Giá thông thường • Raw Materials (including freight expenses) • Nguyên liệu thô (Bao gồm chi phí vận chuyển) • Labor • Nhân công • Energy • Năng lượng • By-products (offset) • Sản phẩm phụ (để thay thế) • Overhead, SG&A and Profit • Chi phí vận hành/duy trì tổ chức, chi phí hành chính, chi phí chung và lợi nhuận Winston & Strawn LLP © 2008 88

Calculation of Normal Value Tính giá thông thường • • • NORMVAL = TOTCOM Calculation of Normal Value Tính giá thông thường • • • NORMVAL = TOTCOM + SGA + PROFIT + PACKING -BYPRODSOLD Where: • TOTCOM = COM + OVRHD • COM = DIRECT_MATERIAL + ENERGY + LABOR BYPRODUCT • OVRHD = COM * OVRHD_SV • SGA = TOTCOM * SGA_SV • PROFIT = (TOTCOM + SGA) * PROFT_SV Note that By-Products that are reintroduced to the production process are deducted from COM, which also reduces the amounts for Overhead, SG&A and Profit. Winston & Strawn LLP © 2008 • • - 89 Giá thông thường= tổng chi phí sản xuất + chi phí hành chính và chi phí chung + lợi nhuận + chi phí đóng gói – sản phẩm phụ đã bán Trong đó : Tổng chi phí sản xuất = chi phí sản xuất + chi phí vận hành/duy trì tổ chức Chi phí sản xuất = nguyên liệu trực tiếp + năng lượng + nhân công – sản phẩm phụ Chi phí vận hành/duy trì tổ chức = chi phí sản xuất * trị giá thay thế của chi phí vận hành/duy trì tổ chức Chi phí hành chính và chi phí chung = tổng chi phí sản xuât * trị giá thay thế của chi phí hành chính và chi phí chung Lợi nhuận = (tổng chi phí sản xuất + chi phí hành chính và chi phí chung) * trị giá thay thế của lợi nhuân Chú ý: chi phí cho sản phẩm phụ được tái sản xuất sẽ được trừ đi khỏi chi phí sản xuất, và vì thế chi phí hành chính, chi phí chung, chi phí duy trì tổ chức và lợi nhuận cũng sẽ được giảm theo

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Comparison: Normal Value and Export Price So sánh : Giá thông thường và giá xuất khẩu Winston & Strawn LLP © 2008

Comparison: Normal Value and Export Price So sánh : Giá thông thường và Giá Comparison: Normal Value and Export Price So sánh : Giá thông thường và Giá xuất khẩu • A comparison between the Normal Value and the Export Price underlies the margin calculation. • • The Normal Value represents an estimate of the value of the subject merchandise as it leaves the factory gate, after production. • • Similarly, the Export Price (or Constructed Export Price) represents the value of the subject merchandise less any ocean freight or land transport expenses (and less any expenses associated with a U. S. subsidiary for CEP). • • All of these adjustments enable DOC to make an “apples-to-apples” comparison. Winston & Strawn LLP © 2008 • 91 So sánh giữa Giá thông thường và Giá xuất khẩu là cơ sở xác định biên độ phá giá Giá thông thường đại diện cho mức trị giá xuất xưởng suy đoán của sản phẩm bị kiện. Tương tự như vậy, Giá xuất khẩu (hay giá xuất khẩu xây dựng) đại diện cho trị giá của sản phẩm bị kiện trừ đi bất kỳ chi phí vận chuyển đường biển hoặc chi phí vận chuyển nội địa nào (và trừ đi bất cứ chi phí nào liên quan nhà nhập khẩu Mỹ có quan hệ phụ thuộc với nhà xuất khẩu). Tất cả những sự điều chỉnh này cho phép DOC so sánh một cách chính xác.

CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, CHARLOTTE NEW YORK CHICAGO NEWARK GENEVA PARIS LONDON LOS ANGELES SAN FRANCISCO MOSCOW WASHINGTON, D. C. Calculation of Margin of Dumping Tính biên độ phá giá Winston & Strawn LLP © 2008

Calculating the Margin Tính biên độ phá giá • • Mathematically, this is the Calculating the Margin Tính biên độ phá giá • • Mathematically, this is the weighted average of the margins that are calculated for each CONNUM. Winston & Strawn LLP © 2008 93 Các hiệu số này được cộng vào với nhau rồi chia cho tổng trị giá các giao dịch xuất khẩu sang Mỹ kết quả sẽ là biên độ phá giá trung bình. • These differences are summed, and divided by the total value of U. S. sales, resulting in the weighted average AD Margin. Để tính biên độ phá giá bình quân gia quyền, DOC lấy giá tại thị trường nội địa nước xuất khẩu (giá thông thường) của một CONNUM trừ đi giá Mỹ (giá XK) trung bình trong nước (hay giá thông thường) của CONNUM tương ứng hoặc tương tự (tính hiệu số). • To calculate the weighted average AD Margin, DOC subtracts the average U. S. price for a given CONNUM from the average HM price (or Normal Value) for the corresponding CONNUM or similar CONNUM. Về mặt toán học thì đây là biên độ phá giá trung bình được tính cho mỗi số kiểm soát.